BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5453750017289_dd9b37f3dfaeffb8b1e9df9b3d189f0a.jpg Z5453749997281_7cc00afb58afa0a0b0b83b299469b624.jpg Z5453749986255_e8c1f09478ff23412594a42b9d5f3e9f.jpg Z5453749369827_5044681c84b90d7a10ae95aea51d2795.jpg

    Thư viện biết đi | Tiếng Việt 2, tập 2

    19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử

    đề ôn tập cuối kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hân
    Ngày gửi: 22h:10' 07-04-2023
    Dung lượng: 38.2 KB
    Số lượt tải: 2560
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
    ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    Đề 1:
    Câu 1: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu:
    A. Câu giới thiệu
    B. Câu nêu hoạt động
    C. Câu
    nêu đặc điểm
    Câu 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu:
    Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa.
    Câu 3: Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
    dông, lốc, tối sầm, đen xì, chớp, sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây,
    sáng lóe
    Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên
    nhiên
    ……………………………………….

    Từ ngữ chỉ đặc điểm
    …..……..…………………………………

    ……………………………………….

    ………..……………………………………

    ………………………………………..

    ……………………………………………

    Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm, gạch dưới câu khiến
    trong các câu sau:
    a. Nhìn kìa! Cơn dông to quá!
    b. Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng!
    c. Chạy nhanh lên đi, cơn dông ập tới rồi.
    d. Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé!
    Câu 5. Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến:
    Câu kể
    Câu cảm
    Câu khiến
    a. Minh ……………………………………… ………………………………………
    chơi đá
    .
    .
    bóng.
    ……………………………………… ………………………………………
    b. Lâm
    viết
    đẹp.

    .

    .

    ………………………………………

    ………………………………………

    .

    .

    ………………………………………

    ………………………………………

    .

    .

    Câu 6. Đặt câu cảm có chứa các từ:
    - cầu vồng:
    ………………………………………………………………………………..
    - mưa đá:
    …………………………………………………………………………………
    1

    Câu 7. Gạch dưới từ có nghĩa giống nhau trong các câu sau:
    a)
    Bầm ơi, liền khúc ruột mềm
    Có con có mẹ, còn thêm đồng bào.
    b)
    Chim bắt đầu vội vã
    Có đám mây mùa hạ
    Cũng vội vàng sang thu.
    c)
    Vào đây con cá diếc
    Hay vơ vẩn rong chơi
    Nhung nhăng khoe áo trắng
    Và nhẩn nha rỉa mồi.
    Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?
    a) Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ
    hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xoè tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm
    lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.
    (Lộc nõn - Trần Hoài
    Dương)
    b) Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân.
    c) Tháng năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp
    chụp vào xóm làng.
    Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
    a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
    ……………………………………………………………………………………………
    b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm.
    ………………………………………………………………………………………………
    c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà.
    ………………………………………………………………………………………………
    d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm
    1945.
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 10: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2

    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
    ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    Đề 2:
    Câu 1. Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của
    dàn nhạc giao hưởng?
    A. Tiếng gió rít trong không khí.
    B. Tiếng vỗ cánh của đại bàng.
    C. Tiếng kêu của đại bàng.
    Câu 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:
    Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo
    nhau đến phá tổ.
    Câu 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? trong đoạn thơ
    sau:
    Núi cao ngủ giữa chăn mây
    Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường
    Bắp ngô vàng ngủ trên nương
    Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh...
    (Quang Huy)
    Câu 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong đoạn
    thơ sau:
    Cứ vào mùa đông
    Khi vào mùa nóng
    Gió về rét buốt
    Tán lá xoè ra
    Cây bàng trụi trơ
    Như cái ô to
    Lá cành rụng hết
    Đang làm bóng mát.
    Chắc là nó rét!
    Xuân Quỳnh
    Câu 5. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in
    đậm trong câu sau:
    a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
    mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
    3

    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
    mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 6.Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà. Trong các
    từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà?
    Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm.
    gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ
    -Các từ trong đó tiếng gia có nghĩa là nhà:
    ………………………………………………………………………………………………
    …..
    Câu 7. Nối từ ngữ hàng trên có nghĩa giống với từ ngữ ở hàng
    dưới:
    mắc cỡ
    cảm động
    tuyên dương
    khen ngợi
    xúc động
    xấu hổ
    Câu 8. Đặt hai câu trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa giống
    nhau. Gạch chân cặp từ đó.
    M: Một đám mây to lớn xuất hiện trên đỉnh của ngọn núi hùng vĩ.
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 9. Khoanh vào chữ cái đặt trước dòng nêu một trong những
    tác dụng của dấu gạch ngang:
    a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
    b. Bộc lộ cảm xúc, đặt ở cuối câu.
    c. Dùng để kết thúc câu kể.
    Câu 10: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yêu
    thích
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    4

    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
    ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    Đề 3:
    Câu 1.Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các
    câu sau:
    a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây
    cuối cùng của cuộc đua.
    b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những
    điệu bộ của người lớn.
    c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy
    hiểm trong gang tấc.
    Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu:
    A
    B
    Voi hút nước
    bằng tình yêu thương của cha
    mẹ.
    Em lớn lên
    bằng vòi.
    Chiếc chiếu được
    bằng sợi cói.
    làm
    5

    Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh:
    (đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê)
    a. Chiếc bình hoa được làm bằng ………………………………… trong suốt.
    b. Những chú rối được điều khiển bằng …………………… khéo léo của
    các cô chú nghệ sĩ.
    c. Bằng ……………………., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể
    dục.
    Câu 4. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu
    sau:
    a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ
    sẽ được nhận quà.
    b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao
    Lãnh về trồng. c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!
    c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang
    lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
    Câu 5. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí
    thích hợp trong mỗi câu sau:
    a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài
    chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. 
    b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những
    con tính. Pa- xcan nói.
    c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm
    sao! - Pa-xcan nghĩ thầm. 
    Câu 6. Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu
    chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn
    văn.
    Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước
    khi xuống xe, cô giáo nhắc:
    - Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!
    Chúng tôi đồng thanh đáp:
    -Dạ vâng ạ!
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .............................................................
    .................................................................................................................
    ...............................
    6

    .................................................................................................................
    ...............................
    Câu 7. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in
    đậm trong câu:
    a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.
    ………………………………………………………………………………………………
    b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 8.
    a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ:
    - ………..chọi; …………dịch; …………đồng; ………… trải; gà …………….;
    ……………vắng
    b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ:
    - ………..tin; tuyên …………; gia …………; …… bệnh; dây …………;
    …………dịch
    Câu 9. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột
    thích hợp:
    a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc
    Sơn.
    b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô
    xanh um trông như những ô bàn cờ.
    Từ so
    Đặc điểm giống
    Sự vật 1
    Sự vật 2
    sánh
    nhau
    ……………………….
    ……………………….

    ………………………

    ………………………

    .

    .

    ………………………

    ………………………

    .

    .

    …………
    ……………

    Câu 10: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật trong câu
    chuyện đã học.
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .............................................................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    ...............................
    7

    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .............................................................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .............................................................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .............................................................
    .................................................................................................................
    ...............................
    .................................................................................................................
    ...............................

    8
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách không chỉ mang tới nguồn kiến thức giúp con người ta tự tin khi đứng trước giông bão.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY NHẤT - VŨ THƯ - THÁI BÌNH !