19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
tieng viet 4 GA tiếng Việt 4 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 09h:16' 05-01-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 09h:16' 05-01-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe và đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công
sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời
nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/
văn
hoá/
và
lịch
sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn
Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước
ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề
y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
thuốc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.
- Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ
đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc.
trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết
hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết
thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa,
cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu.
dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm.
các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ.
thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và
viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS viết câu vào vở:
- HS viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1
cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe.
sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu - Làm bài và đọc trước lớp.
câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn - HS trả lời.
văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau.
cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài.
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Bài 1.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần kết
thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội
dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu
đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Làm việc nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
- Nêu kết quả
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ.
cầu HS đọc.
c. Bài 3
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc - Viết vào vở.
về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
- Chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu,
trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu
hỏi.
- GV nhận xét.
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm
xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm
xúc.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động
vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
- HS lắng nghe
- HS trao đổi trong nhóm.
- Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
kể.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
- HS làm việc nhanh chia vai và
đóng kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động trong đoạn văn.
- Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài + ghi bài
- HS lắng nghe + ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính từ - HS nhắc lại kiến thức.
chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc
điểm của hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các bài - Làm việc cá nhân.
tập và hoạt động cá nhân trong vòng 10
phút.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Làm việc nhóm
khoảng 10 phút để thống nhất.
- GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm.
- Nêu kết quả
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt một câu về một bạn học của em, - HS thực hiện
một thành viên trong gia đình em, một sự
vật trong trường học, … trong đó có dùng
tính từ.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm xúc?
+ Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần
gũi?
- GV giới thiệu + ghi bài.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch - HS đọc và gạch chân từ khóa
chân từ khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi - HS đọc.
ý).
+ Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, - HS suy nghĩ về người thân.
gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm.
b. Tìm ý
- GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”.
- 3 HS đọc
- Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết
trong bài.
- Nháp nhanh các ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa
- Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau.
- Làm việc nhóm
- GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình
cho cả lớp nghe.
- HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của - Nhận xét
mình.
- Hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những ý - HS thực hiện
mình tìm được trong bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: GIÚP BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nói được những ý kiến riêng có sức thuyết phục người khác.
- Biết tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: yêu thương, trách nhiệm, biết chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
+ Theo con, thế nào là “người có hoàn
cảnh khó khăn?
+ Nêu một số người có hoàn cảnh khó
khăn mà con biết.
- GV giới thiệu + ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu và gạch chân từ
khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, chuẩn bị
danh sách các bạn (hoặc người quen,
người được biết trên báo đài, …) có hoàn
cảnh khó khăn và thông tin về người đó.
b. Thảo luận
- GV yêu cầu HS cử 1 bạn chủ trì thảo
luận và 1 bạn thư kí ghi chép.
- Yêu cầu các nhóm đọc danh sách người
cần giúp đỡ.
- GV hướng dẫn HS chủ trì đặt câu hỏi để
lớp thảo luận. Ví dụ:
+ Bạn hãy nêu thông tin, hoàn cảnh của
người mà nhóm bạn đề xuất cần giúp đỡ.
+ Các bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để
giúp đỡ họ? (tặng sách, vở, quần áo, viết
thư động viên, …)
+ Ai đồng ý thì giơ tay biểu quyết.
+ Chốt kết quả thảo luận.
c. Trao đổi, góp ý
- GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho
hoạt động thảo luận.
+ Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn, rõ ràng
không?
+ Những người phát biểu có điệu bộ, cử
chỉ có phù hợp không?
+ Những người tham gia có chú ý lắng
nghe ý kiến của người khác không?
- HS trả lời.
- Ghi bài.
- HS đọc và gạch chân từ khóa
- HS đọc.
- HS ghi lại thông tin ra giấy nháp
- HS cử thành viên chủ trì và thư
kí.
- Đọc danh sách và thông tin.
- Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý.
- Góp ý
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy suy nghĩ xem sẽ nói gì để vận - HS thực hiện
động người thân cùng tham gia giúp đỡ
bạn.
- Kể cho người thân nghe về cuộc thảo
luận ngày hôm nay.
- Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 20
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông
Bụt tặng con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2
tiếp ...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn
lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất
là phần đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu
hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo
luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa? (Lan thích mấy chậu hoa. Thường
ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho
hoa và hồi hộp chờ xem hao nở, sững sờ
trước vẻ đẹp của nhành lan)
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã
sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm
hoa lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông nhạc
sĩ lại là người rất yêu hoa).
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ
vì ông là một người nhân hậu đã ra tay
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé
Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để Mai
nghĩ rằng điều ước của mình đã trở thành
hiện thực).
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
- HS trả lời.
đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
- HS trả lời.
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia
thành các nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung
biểu đạt của các câu.
TT
Câu
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
Thành phần thứ Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả
bài hát Tiến quân ca.
Nhạc sĩ Văn Cao
là tác giả bài hát
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên
và những từ ngư nêu hoạt động, đặc
điểm, giới thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
Nắng mùa thu:
hiện tượng tự
nhiên
vàng óng: đặc
điểm
Nhành lan ấy: vật
rất đẹp: đặc điểm
Nhạc sĩ Văn Cao:
người
là tác giả bài hát
Tiến quân ca: giới
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách - HS lắng nghe.
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự - HS thực hiện yêu cầu của GV.
hỏi nhau về các câu còn lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành - HS suy nghĩ trả lời.
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- GV chữa một số bài HS.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó - 2-3 HS trả lời
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ
đẹp của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một - 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
- 2 HS trả lời.
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung - HS chia sẻ.
đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để - HS thảo luận chia sẻ.
cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
- HS lắng nghe, thực hiện
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã
đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà
của mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người
bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng,
là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung
quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
- HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
- HS chia sẻ.
1: 4 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
theo; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở những
dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài thơ tha
thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương
dao
ngắm Đông da mổi
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Trông bên
tây, ngó bên
đông, quan
sát kĩ khắp
nơi
Tóc đã bạc,
da đã xuất
hiện những
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
người)
Rất rét, rét
như cứa vào
da thịt
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng ý
nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu
ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS thực hiện.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- HS đọc.
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
- HS thực hiện theo YC của GV.
tập
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về tình ...
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe và đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công
sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời
nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/
văn
hoá/
và
lịch
sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn
Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước
ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề
y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
thuốc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.
- Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ
đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc.
trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết
hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết
thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa,
cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu.
dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm.
các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ.
thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và
viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS viết câu vào vở:
- HS viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1
cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe.
sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu - Làm bài và đọc trước lớp.
câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn - HS trả lời.
văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau.
cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài.
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Bài 1.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần kết
thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội
dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu
đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Làm việc nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
- Nêu kết quả
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ.
cầu HS đọc.
c. Bài 3
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc - Viết vào vở.
về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
- Chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu,
trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu
hỏi.
- GV nhận xét.
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm
xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm
xúc.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động
vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
- HS lắng nghe
- HS trao đổi trong nhóm.
- Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
kể.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
- HS làm việc nhanh chia vai và
đóng kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động trong đoạn văn.
- Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài + ghi bài
- HS lắng nghe + ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính từ - HS nhắc lại kiến thức.
chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc
điểm của hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các bài - Làm việc cá nhân.
tập và hoạt động cá nhân trong vòng 10
phút.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Làm việc nhóm
khoảng 10 phút để thống nhất.
- GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm.
- Nêu kết quả
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt một câu về một bạn học của em, - HS thực hiện
một thành viên trong gia đình em, một sự
vật trong trường học, … trong đó có dùng
tính từ.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm xúc?
+ Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần
gũi?
- GV giới thiệu + ghi bài.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch - HS đọc và gạch chân từ khóa
chân từ khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi - HS đọc.
ý).
+ Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, - HS suy nghĩ về người thân.
gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm.
b. Tìm ý
- GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”.
- 3 HS đọc
- Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết
trong bài.
- Nháp nhanh các ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa
- Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau.
- Làm việc nhóm
- GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình
cho cả lớp nghe.
- HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của - Nhận xét
mình.
- Hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những ý - HS thực hiện
mình tìm được trong bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: GIÚP BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nói được những ý kiến riêng có sức thuyết phục người khác.
- Biết tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: yêu thương, trách nhiệm, biết chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
+ Theo con, thế nào là “người có hoàn
cảnh khó khăn?
+ Nêu một số người có hoàn cảnh khó
khăn mà con biết.
- GV giới thiệu + ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu và gạch chân từ
khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, chuẩn bị
danh sách các bạn (hoặc người quen,
người được biết trên báo đài, …) có hoàn
cảnh khó khăn và thông tin về người đó.
b. Thảo luận
- GV yêu cầu HS cử 1 bạn chủ trì thảo
luận và 1 bạn thư kí ghi chép.
- Yêu cầu các nhóm đọc danh sách người
cần giúp đỡ.
- GV hướng dẫn HS chủ trì đặt câu hỏi để
lớp thảo luận. Ví dụ:
+ Bạn hãy nêu thông tin, hoàn cảnh của
người mà nhóm bạn đề xuất cần giúp đỡ.
+ Các bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để
giúp đỡ họ? (tặng sách, vở, quần áo, viết
thư động viên, …)
+ Ai đồng ý thì giơ tay biểu quyết.
+ Chốt kết quả thảo luận.
c. Trao đổi, góp ý
- GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho
hoạt động thảo luận.
+ Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn, rõ ràng
không?
+ Những người phát biểu có điệu bộ, cử
chỉ có phù hợp không?
+ Những người tham gia có chú ý lắng
nghe ý kiến của người khác không?
- HS trả lời.
- Ghi bài.
- HS đọc và gạch chân từ khóa
- HS đọc.
- HS ghi lại thông tin ra giấy nháp
- HS cử thành viên chủ trì và thư
kí.
- Đọc danh sách và thông tin.
- Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý.
- Góp ý
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy suy nghĩ xem sẽ nói gì để vận - HS thực hiện
động người thân cùng tham gia giúp đỡ
bạn.
- Kể cho người thân nghe về cuộc thảo
luận ngày hôm nay.
- Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 20
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông
Bụt tặng con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2
tiếp ...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn
lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất
là phần đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu
hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo
luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa? (Lan thích mấy chậu hoa. Thường
ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho
hoa và hồi hộp chờ xem hao nở, sững sờ
trước vẻ đẹp của nhành lan)
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã
sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm
hoa lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông nhạc
sĩ lại là người rất yêu hoa).
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ
vì ông là một người nhân hậu đã ra tay
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé
Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để Mai
nghĩ rằng điều ước của mình đã trở thành
hiện thực).
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
- HS trả lời.
đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
- HS trả lời.
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia
thành các nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung
biểu đạt của các câu.
TT
Câu
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
Thành phần thứ Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả
bài hát Tiến quân ca.
Nhạc sĩ Văn Cao
là tác giả bài hát
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên
và những từ ngư nêu hoạt động, đặc
điểm, giới thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
Nắng mùa thu:
hiện tượng tự
nhiên
vàng óng: đặc
điểm
Nhành lan ấy: vật
rất đẹp: đặc điểm
Nhạc sĩ Văn Cao:
người
là tác giả bài hát
Tiến quân ca: giới
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách - HS lắng nghe.
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự - HS thực hiện yêu cầu của GV.
hỏi nhau về các câu còn lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành - HS suy nghĩ trả lời.
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- GV chữa một số bài HS.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó - 2-3 HS trả lời
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ
đẹp của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một - 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
- 2 HS trả lời.
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung - HS chia sẻ.
đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để - HS thảo luận chia sẻ.
cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
- HS lắng nghe, thực hiện
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã
đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà
của mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người
bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng,
là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung
quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
- HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
- HS chia sẻ.
1: 4 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
theo; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở những
dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài thơ tha
thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương
dao
ngắm Đông da mổi
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Trông bên
tây, ngó bên
đông, quan
sát kĩ khắp
nơi
Tóc đã bạc,
da đã xuất
hiện những
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
người)
Rất rét, rét
như cứa vào
da thịt
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng ý
nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu
ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS thực hiện.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- HS đọc.
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
- HS thực hiện theo YC của GV.
tập
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về tình ...
 





