19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
Tiếng Việt 4.đỀ ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU CUÓI KÌ 2 -*-TỜ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hân
Ngày gửi: 06h:27' 16-04-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 1154
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hân
Ngày gửi: 06h:27' 16-04-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 1154
Số lượt thích:
0 người
Câu 20: Đặt 1 câu có tính từ nói về sự bình yên của quê hương em
Câu 21: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trạng ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN có trong các câu sau: Tìm trạng ngữ
của mỗi câu sau và xếp vào nhóm thích hợp?
a) Vì gặp nhiều khó khăn, bạn Lan phải nghỉ học.
b) Tại vì không nghe lời mẹ, Cún con đã lạc đường.
c) Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê cho ra đời một cuốn sách mới cổ vũ cho ý
kiến của Cô-péc-ních.
d) Chiều chiều, khi vừng mặt trời từ từ lặn xuống núi, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám
ngóng chim về.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ thời gian
………………………………
…………………………….
Câu 22: Điền từ nhờ, bởi vì, tại vì vào chỗ trống:
a……………………….chăm chỉ làm lụng, họ đã xây dựng được một căn nhà rất khang trang.
b………………………thiếu cẩn thận, Hà đã để nồi cơm cháy khét.
c. Chúng em đã trưởng thành……………công lao dạy dỗ của thầy cô.
d……………………….trời mưa to, dòng suối chảy chảy mạnh hơn.
Câu 23: Trong câu: “Tuần qua, em được bố mẹ dẫn đi du lịch Nha Trang” trạng ngữ bổ sung thông tin gì?
a. Bổ sung về địa điểm.
c. Bổ sung về kết quả
b. Bổ sung về thời gian diễn ra sự việc
d. Bổ sung về nguyên nhân.
Câu 24: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi:
a. Ở đâu ?
b. Bao giờ ?
c. Khi nào ?
d. Tại sao ?
Câu 26: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ thích hợp sau đây:
a . . . . . . . . ……. . . . . . ., các bác xã viên đang đi thăm đồng . .
b . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ., bà con đã có thể đi gặt .
c . Những ruộng lúa nằm rạp xuống . . . ………………………….. . . .
d . Nhiều người đi buộc lúa lại . ………………………………... . . . . "
( vì gió to, để hạt lúa không mọc mầm, xa xa, chỉ vài tuần nữa . )
Câu27: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trạng ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN có trong các câu sau:
a) Tuần sau, chúng tôi được đi thăm lăng Bác .
b) Nhờ chăm chỉ học tập, bạn ấy đã tiến bộ nhiều.
c) Những con chim đang hót líu lo trên các cành cây.
d) Chúng tôi đều viết bài bằng bút bi nước.
Câu 29: Xác định chủ ngữ trong câu sau: Buổi sáng, mẹ đi đến trường làm việc.
a. Buổi sáng
c. Đi đến trường
b. Mẹ
d. làm viêc
Câu 30: Xác định vị ngữ trong câu sau: Lễ hội ở Tây Nguyên gồm nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật dân
gian.
a. Lễ hội
c. Gồm nhiều hoạt động văn hóa nghệ
b. Tây Nguyên
d. văn hóa nghệ thuật dân gian
thuật dân gian
Câu 31: : Xác định thành phần vị ngữ trong câu sau:
a. Những âm thanh trong trẻo ấy, bây giờ vẫn còn văng vẳng trong đầu tôi.
b. Tôi đã quên rồi, những ngày tháng ấy.
c. Tôi đi bộ dọc bờ biển và hít khí trời trong lành.
Câu 32: Bổ sung thêm vị ngữ vào những câu sau:
a. Mỗi buổi sáng thức dậy, em…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
b. Nội trong ngày hôm nay, tôi………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
c. Trưa hè nóng bức, cả nhà em………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
Câu 33: Xác định và gạch chân bộ phận chủ ngữ trong các câu sau:
Đến ngày lễ Tiên Vương, các ông lang mang sơn hào hài vị, nem công chà phượng tớỉ, chẳng thiếu thứ gì, vua
cha xem qua một lượt rổi dừng lợi trước chổng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn cho gọi lên hỏi. Lang Liêu
liền đem giấc mộng gặp thần nhân ra kể lợi. Vua cha ngẫm nghĩ rốt lâu rồi chọn hai thứ bánh đấy đem tế Trời,
Đốt, cùng Tiên Vương.
Câu 34: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
a) ................................ là mùa của nắng nóng, của mưa rào và là kì nghỉ của các cô cậu học trò.
b) ........................................................ nắn nót viết từng hàng chữ trên trang vở mới.
c) ..................................................vàng rực vào ngày mùa.
d) ................................................đọng trên lá như những hạt ngọc long lanh.
Câu35: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “… là người cứu chữa bệnh cho mọi người.”
a. Giáo viên
c. Công nhân
b. Bác sĩ
d. Kĩ sư
Câu 36: Tìm vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “Cô chú nông dân……”
a. gặt lúa trên cánh đồng.
b. đang viết bài.
c. đang xây nhà.
d. chìm vào giấc ngủ say.
Câu 1: Cách viết câu.
a. Chữ cái đầu câu phải viết hoa,cuối câu phải
có dấu chấm.
c. Hết câu phải dung dấu chấm
Câu 37: Hãy đặt câu theo yêu cầu.
a. Một câu kể.
c. Một câu cảm.
b. Viết hoa chữ cái đầu câu.
d. Cuối câu phải dùng dấu phảy.
b. Một câu khiến.
d.Một câu hỏi.
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………....
Câu 38: Em hãy tìm các động từ, tính từ, danh từ có trong câu văn sau rồi điền vào bảng sau:
Tôi tìm thấy ở thiên nhiên tiếng sáo diều vi vu trên những con đê lộng gió và tiếng tu hú từng đàn theo nhau
bay đậu khắp các ngọn cây vải
Câu 39: Từ nào sau đây không cùng loại trong mỗi nhóm từ dưới đây. Gạch chân từ đó.
Danh từ
Động từ
Tính từ
kĩ sư, tàu thuỷ, kĩ thuật, có, giải quyết, câu (cá), chèo, suy vất vả, nhỏ, xa, kì lạ, thay thế,
thuyền, gió, sông, đẩy, chân
nghĩ, trôi, nghiên cứu, động cơ khó, nhanh
chế tạo
Câu 40: Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện đoạn văn bằng cách đánh số thứ tự vào từ ngữ thích hợp.
a. (đu đưa, thiếp đi, quẫy sóng, bay đi bay lại, lướt đi)
Cánh võng (1) cho tôi ngọn gió mát trong ngôi nhà bé nhỏ. Ngày xưa mẹ bồng tôi ngủ trên cánh võng này. Tôi
(2) trong nhịp võng. Mẹ cũng ngủ, nhưng một chân “mộng du" thỉnh thoảng lại đạp xuống đất như mái chèo (3)
cho võng đu đưa. Cánh võng là con thuyền cạn của tôi. Nó cho tôi (4) bồng bềnh mà không cần sóng nước,
Chiếc võng là đôi cánh của tôi. Cho tôi (5) mà không cần bầu trời.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
b. (mạnh mẽ, cô độc, cao cao mãi, cao nhất)
Đại bàng là loài chim lớn, có khát vọng sống (1) vì vậy được con người ngưỡng mộ rồi lấy làm biểu tượng cho
hoài bão, ý chí, quyết tâm. Đại bàng thường sống (2), một mình làm chúa một đỉnh núi cao, bay liệng săn mồi ở
trên tầng mây (3) khiến các loài chim khác đều phải nể sợ. Đại bàng rất thích bay trong gió bão. Sức mạnh của
cơn bão sẽ nâng đôi cánh đại bàng bay (4) lên bầu trời.
Câu 41: Đặt 2 câu tả hoạt động của một con vật, trong đó sử dụng đủ danh từ, động từ, tính từ.
Câu 42: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư."
b. Đánh dấu phần chú thích.
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại.
d. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 43: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái
đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại.
c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Đánh dấu phần chú thích.
d. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 44: Thứ tự nào chỉ mức độ giảm dần của màu đỏ?
A. Đỏ hơn -> đỏ -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
B. Đỏ -> đỏ hơn -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
C. Đỏ -> đỏ nhất -> đỏ hơn -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
D. Đỏ nhất -> đỏ hơn son -> đ
ỏ hơn -> đỏ như son -> đỏ.
Câu 45: Xác định các DT, ĐT, tính từ trong đoạn thơ sau:
Em mơ làm mây trắng
Em mơ làm nắng ấm
Bay khắp nẻo trời cao
đánh thức bao mâm xanh
Nhìn non sông gấm vóc
Vươn lên từ đất mới
Quê mình đẹp biết bao!
Mang cơm no áo lành.
Bài 46 : Xác định thành phần câu của mỗi câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu gì ?
a) Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.(………..)
b) Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà
ven đường . (Câu ………………………..)
c) Ngoài suối , trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran.(…………..)
d )Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.(Câu ………………………..)
e ) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng. (Câu …………………..)
Câu 21: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trạng ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN có trong các câu sau: Tìm trạng ngữ
của mỗi câu sau và xếp vào nhóm thích hợp?
a) Vì gặp nhiều khó khăn, bạn Lan phải nghỉ học.
b) Tại vì không nghe lời mẹ, Cún con đã lạc đường.
c) Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê cho ra đời một cuốn sách mới cổ vũ cho ý
kiến của Cô-péc-ních.
d) Chiều chiều, khi vừng mặt trời từ từ lặn xuống núi, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám
ngóng chim về.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ thời gian
………………………………
…………………………….
Câu 22: Điền từ nhờ, bởi vì, tại vì vào chỗ trống:
a……………………….chăm chỉ làm lụng, họ đã xây dựng được một căn nhà rất khang trang.
b………………………thiếu cẩn thận, Hà đã để nồi cơm cháy khét.
c. Chúng em đã trưởng thành……………công lao dạy dỗ của thầy cô.
d……………………….trời mưa to, dòng suối chảy chảy mạnh hơn.
Câu 23: Trong câu: “Tuần qua, em được bố mẹ dẫn đi du lịch Nha Trang” trạng ngữ bổ sung thông tin gì?
a. Bổ sung về địa điểm.
c. Bổ sung về kết quả
b. Bổ sung về thời gian diễn ra sự việc
d. Bổ sung về nguyên nhân.
Câu 24: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi:
a. Ở đâu ?
b. Bao giờ ?
c. Khi nào ?
d. Tại sao ?
Câu 26: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ thích hợp sau đây:
a . . . . . . . . ……. . . . . . ., các bác xã viên đang đi thăm đồng . .
b . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ., bà con đã có thể đi gặt .
c . Những ruộng lúa nằm rạp xuống . . . ………………………….. . . .
d . Nhiều người đi buộc lúa lại . ………………………………... . . . . "
( vì gió to, để hạt lúa không mọc mầm, xa xa, chỉ vài tuần nữa . )
Câu27: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trạng ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN có trong các câu sau:
a) Tuần sau, chúng tôi được đi thăm lăng Bác .
b) Nhờ chăm chỉ học tập, bạn ấy đã tiến bộ nhiều.
c) Những con chim đang hót líu lo trên các cành cây.
d) Chúng tôi đều viết bài bằng bút bi nước.
Câu 29: Xác định chủ ngữ trong câu sau: Buổi sáng, mẹ đi đến trường làm việc.
a. Buổi sáng
c. Đi đến trường
b. Mẹ
d. làm viêc
Câu 30: Xác định vị ngữ trong câu sau: Lễ hội ở Tây Nguyên gồm nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật dân
gian.
a. Lễ hội
c. Gồm nhiều hoạt động văn hóa nghệ
b. Tây Nguyên
d. văn hóa nghệ thuật dân gian
thuật dân gian
Câu 31: : Xác định thành phần vị ngữ trong câu sau:
a. Những âm thanh trong trẻo ấy, bây giờ vẫn còn văng vẳng trong đầu tôi.
b. Tôi đã quên rồi, những ngày tháng ấy.
c. Tôi đi bộ dọc bờ biển và hít khí trời trong lành.
Câu 32: Bổ sung thêm vị ngữ vào những câu sau:
a. Mỗi buổi sáng thức dậy, em…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
b. Nội trong ngày hôm nay, tôi………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
c. Trưa hè nóng bức, cả nhà em………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
Câu 33: Xác định và gạch chân bộ phận chủ ngữ trong các câu sau:
Đến ngày lễ Tiên Vương, các ông lang mang sơn hào hài vị, nem công chà phượng tớỉ, chẳng thiếu thứ gì, vua
cha xem qua một lượt rổi dừng lợi trước chổng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn cho gọi lên hỏi. Lang Liêu
liền đem giấc mộng gặp thần nhân ra kể lợi. Vua cha ngẫm nghĩ rốt lâu rồi chọn hai thứ bánh đấy đem tế Trời,
Đốt, cùng Tiên Vương.
Câu 34: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
a) ................................ là mùa của nắng nóng, của mưa rào và là kì nghỉ của các cô cậu học trò.
b) ........................................................ nắn nót viết từng hàng chữ trên trang vở mới.
c) ..................................................vàng rực vào ngày mùa.
d) ................................................đọng trên lá như những hạt ngọc long lanh.
Câu35: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “… là người cứu chữa bệnh cho mọi người.”
a. Giáo viên
c. Công nhân
b. Bác sĩ
d. Kĩ sư
Câu 36: Tìm vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “Cô chú nông dân……”
a. gặt lúa trên cánh đồng.
b. đang viết bài.
c. đang xây nhà.
d. chìm vào giấc ngủ say.
Câu 1: Cách viết câu.
a. Chữ cái đầu câu phải viết hoa,cuối câu phải
có dấu chấm.
c. Hết câu phải dung dấu chấm
Câu 37: Hãy đặt câu theo yêu cầu.
a. Một câu kể.
c. Một câu cảm.
b. Viết hoa chữ cái đầu câu.
d. Cuối câu phải dùng dấu phảy.
b. Một câu khiến.
d.Một câu hỏi.
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………....
Câu 38: Em hãy tìm các động từ, tính từ, danh từ có trong câu văn sau rồi điền vào bảng sau:
Tôi tìm thấy ở thiên nhiên tiếng sáo diều vi vu trên những con đê lộng gió và tiếng tu hú từng đàn theo nhau
bay đậu khắp các ngọn cây vải
Câu 39: Từ nào sau đây không cùng loại trong mỗi nhóm từ dưới đây. Gạch chân từ đó.
Danh từ
Động từ
Tính từ
kĩ sư, tàu thuỷ, kĩ thuật, có, giải quyết, câu (cá), chèo, suy vất vả, nhỏ, xa, kì lạ, thay thế,
thuyền, gió, sông, đẩy, chân
nghĩ, trôi, nghiên cứu, động cơ khó, nhanh
chế tạo
Câu 40: Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện đoạn văn bằng cách đánh số thứ tự vào từ ngữ thích hợp.
a. (đu đưa, thiếp đi, quẫy sóng, bay đi bay lại, lướt đi)
Cánh võng (1) cho tôi ngọn gió mát trong ngôi nhà bé nhỏ. Ngày xưa mẹ bồng tôi ngủ trên cánh võng này. Tôi
(2) trong nhịp võng. Mẹ cũng ngủ, nhưng một chân “mộng du" thỉnh thoảng lại đạp xuống đất như mái chèo (3)
cho võng đu đưa. Cánh võng là con thuyền cạn của tôi. Nó cho tôi (4) bồng bềnh mà không cần sóng nước,
Chiếc võng là đôi cánh của tôi. Cho tôi (5) mà không cần bầu trời.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
b. (mạnh mẽ, cô độc, cao cao mãi, cao nhất)
Đại bàng là loài chim lớn, có khát vọng sống (1) vì vậy được con người ngưỡng mộ rồi lấy làm biểu tượng cho
hoài bão, ý chí, quyết tâm. Đại bàng thường sống (2), một mình làm chúa một đỉnh núi cao, bay liệng săn mồi ở
trên tầng mây (3) khiến các loài chim khác đều phải nể sợ. Đại bàng rất thích bay trong gió bão. Sức mạnh của
cơn bão sẽ nâng đôi cánh đại bàng bay (4) lên bầu trời.
Câu 41: Đặt 2 câu tả hoạt động của một con vật, trong đó sử dụng đủ danh từ, động từ, tính từ.
Câu 42: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư."
b. Đánh dấu phần chú thích.
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại.
d. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 43: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái
đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại.
c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Đánh dấu phần chú thích.
d. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 44: Thứ tự nào chỉ mức độ giảm dần của màu đỏ?
A. Đỏ hơn -> đỏ -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
B. Đỏ -> đỏ hơn -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
C. Đỏ -> đỏ nhất -> đỏ hơn -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
D. Đỏ nhất -> đỏ hơn son -> đ
ỏ hơn -> đỏ như son -> đỏ.
Câu 45: Xác định các DT, ĐT, tính từ trong đoạn thơ sau:
Em mơ làm mây trắng
Em mơ làm nắng ấm
Bay khắp nẻo trời cao
đánh thức bao mâm xanh
Nhìn non sông gấm vóc
Vươn lên từ đất mới
Quê mình đẹp biết bao!
Mang cơm no áo lành.
Bài 46 : Xác định thành phần câu của mỗi câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu gì ?
a) Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.(………..)
b) Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà
ven đường . (Câu ………………………..)
c) Ngoài suối , trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran.(…………..)
d )Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.(Câu ………………………..)
e ) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng. (Câu …………………..)
 





