19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
lop 4 tuần 3. kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHAN VAN KHUONG
Ngày gửi: 20h:26' 21-09-2023
Dung lượng: 654.5 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: PHAN VAN KHUONG
Ngày gửi: 20h:26' 21-09-2023
Dung lượng: 654.5 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá
rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn
Hoạt động của HS
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ
-HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.
- HS đọc nối tiếp.
lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại,
trở lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS lắng nghe
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Mình không thể bò trên tường/
giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm
ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn
xanh/ trở về với cái cây của mình/ và
thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người
bạn mới!; Tớ chán những bức tường
lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui
làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời.
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự -HS lắng nghe.
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay - HS trả lời
đổi môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội - HS nêu nối tiếp.
dung ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không
gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có
thực sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện.
của một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang sẻ.
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số
cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của
đội 2 sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?(
Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới
lớp làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải
bài toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba
vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ
vẽ được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví
dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước
tính.
- HS trả lời.
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- HS làm bài vào vở, chia se
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền - HS làm bài vào nháp.
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ.
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
- HS thực hiện.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, -HS lắng nghe.
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 3. LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét đặc trưng chính về văn hoá nơi địa phương em.
- Trình bày được một số hoạt động về văn hoá truyền thống nơi địa phương em.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc của địa phương.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về bản sắc văn
hoá, địa phương em đang ở tranh ảnh, video.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: (tiết 1)
*HĐ1. Tìm hiểu về các nét văn hoá truyền
thống
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
- HS dựa vào tài liệu giáo dục
hiểu về 1 hoạt động kinh tế ở địa phương
địa phương lớp 4, cùng hiểu
+ Nhóm 1: Phong tục tập quán
biết và kiến thức của bản thân
+ Nhóm 2: Trang phục truyền thống.
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhóm 3: Nhà ở
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ CỦA TỈNH
Hoạt động văn hoá
Đặc điểm
Phong tục tập quán
Trang phục truyền thống.
Nhà ở
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- GV đánh giá, tuyên dương HS
*HĐ2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu
- HS thực hiện
về
+ Về văn hoá: Giới thiệu một kiểu trang
phục, hoặc một món ăn; một lễ hội tiêu biểu
ở địa phương em.
- GV gọi HS nêu
- GV bổ sung thêm tư liệu và cung cấp thêm
các thông tin khác.
*HĐ3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
Bài 1:
- GV phát phiếu cho HS
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào phiếu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
*HĐ4. Vận dụng, trải nghiệm. (tiết 3)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một địa
- HS thực hiện
danh nổi tiếng ở địa phương em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của - HS đọc lại bài.
mình và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc -HS thực hiện nhóm đôi.
bài và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết
thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế
có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: - Lắng nghe
Bạn Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú - Chia sẻ
cắt được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi
sao. Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn
Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được
bao nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800
(con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu
bài toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả
là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
- Lắng nghe
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Nêu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết - Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
quả tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
- Lắng nghe
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 3. LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét đặc trưng chính về văn hoá nơi địa phương em.
- Trình bày được một số hoạt động về văn hoá truyền thống nơi địa phương em.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc của địa phương.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về bản sắc văn
hoá, địa phương em đang ở tranh ảnh, video.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: (tiết 1)
*HĐ1. Tìm hiểu về các nét văn hoá truyền
thống
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
- HS dựa vào tài liệu giáo dục
hiểu về 1 hoạt động kinh tế ở địa phương
địa phương lớp 4, cùng hiểu
+ Nhóm 1: Phong tục tập quán
biết và kiến thức của bản thân
+ Nhóm 2: Trang phục truyền thống.
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhóm 3: Nhà ở
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ CỦA TỈNH
Hoạt động văn hoá
Đặc điểm
Phong tục tập quán
Trang phục truyền thống.
Nhà ở
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- GV đánh giá, tuyên dương HS
*HĐ2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu
- HS thực hiện
về
+ Về văn hoá: Giới thiệu một kiểu trang
phục, hoặc một món ăn; một lễ hội tiêu biểu
ở địa phương em.
- GV gọi HS nêu
- GV bổ sung thêm tư liệu và cung cấp thêm
các thông tin khác.
*HĐ3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
Bài 1:
- GV phát phiếu cho HS
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào phiếu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
*HĐ4. Vận dụng, trải nghiệm. (tiết 3)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một địa
- HS thực hiện
danh nổi tiếng ở địa phương em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ Tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người
dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với
giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,…
trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người
cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê
của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện
ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
-HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
-HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó
khăn gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời - HS thực hiện.
miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
8 107
9
72 963
43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm
nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn
số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng
nhóm, thực hiện nhóm 4.
Bài giải
- HS thực hiện
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả
nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình
và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm?
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận về
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
Hình 2a
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS thực hiện.
- HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước
Hình 2b
Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước
Hình 2c
Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.
- GV kết luận, tu...
Thứ Hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá
rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn
Hoạt động của HS
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ
-HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.
- HS đọc nối tiếp.
lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại,
trở lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS lắng nghe
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Mình không thể bò trên tường/
giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm
ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn
xanh/ trở về với cái cây của mình/ và
thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người
bạn mới!; Tớ chán những bức tường
lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui
làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời.
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự -HS lắng nghe.
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay - HS trả lời
đổi môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội - HS nêu nối tiếp.
dung ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không
gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có
thực sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện.
của một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang sẻ.
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số
cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của
đội 2 sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?(
Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới
lớp làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải
bài toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba
vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ
vẽ được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví
dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước
tính.
- HS trả lời.
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- HS làm bài vào vở, chia se
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền - HS làm bài vào nháp.
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ.
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
- HS thực hiện.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, -HS lắng nghe.
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 3. LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét đặc trưng chính về văn hoá nơi địa phương em.
- Trình bày được một số hoạt động về văn hoá truyền thống nơi địa phương em.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc của địa phương.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về bản sắc văn
hoá, địa phương em đang ở tranh ảnh, video.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: (tiết 1)
*HĐ1. Tìm hiểu về các nét văn hoá truyền
thống
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
- HS dựa vào tài liệu giáo dục
hiểu về 1 hoạt động kinh tế ở địa phương
địa phương lớp 4, cùng hiểu
+ Nhóm 1: Phong tục tập quán
biết và kiến thức của bản thân
+ Nhóm 2: Trang phục truyền thống.
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhóm 3: Nhà ở
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ CỦA TỈNH
Hoạt động văn hoá
Đặc điểm
Phong tục tập quán
Trang phục truyền thống.
Nhà ở
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- GV đánh giá, tuyên dương HS
*HĐ2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu
- HS thực hiện
về
+ Về văn hoá: Giới thiệu một kiểu trang
phục, hoặc một món ăn; một lễ hội tiêu biểu
ở địa phương em.
- GV gọi HS nêu
- GV bổ sung thêm tư liệu và cung cấp thêm
các thông tin khác.
*HĐ3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
Bài 1:
- GV phát phiếu cho HS
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào phiếu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
*HĐ4. Vận dụng, trải nghiệm. (tiết 3)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một địa
- HS thực hiện
danh nổi tiếng ở địa phương em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của - HS đọc lại bài.
mình và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc -HS thực hiện nhóm đôi.
bài và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết
thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế
có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: - Lắng nghe
Bạn Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú - Chia sẻ
cắt được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi
sao. Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn
Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được
bao nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800
(con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu
bài toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả
là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
- Lắng nghe
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Nêu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết - Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
quả tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
- Lắng nghe
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 3. LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét đặc trưng chính về văn hoá nơi địa phương em.
- Trình bày được một số hoạt động về văn hoá truyền thống nơi địa phương em.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc của địa phương.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về bản sắc văn
hoá, địa phương em đang ở tranh ảnh, video.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: (tiết 1)
*HĐ1. Tìm hiểu về các nét văn hoá truyền
thống
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
- HS dựa vào tài liệu giáo dục
hiểu về 1 hoạt động kinh tế ở địa phương
địa phương lớp 4, cùng hiểu
+ Nhóm 1: Phong tục tập quán
biết và kiến thức của bản thân
+ Nhóm 2: Trang phục truyền thống.
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhóm 3: Nhà ở
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ CỦA TỈNH
Hoạt động văn hoá
Đặc điểm
Phong tục tập quán
Trang phục truyền thống.
Nhà ở
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- GV đánh giá, tuyên dương HS
*HĐ2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu
- HS thực hiện
về
+ Về văn hoá: Giới thiệu một kiểu trang
phục, hoặc một món ăn; một lễ hội tiêu biểu
ở địa phương em.
- GV gọi HS nêu
- GV bổ sung thêm tư liệu và cung cấp thêm
các thông tin khác.
*HĐ3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
Bài 1:
- GV phát phiếu cho HS
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào phiếu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
*HĐ4. Vận dụng, trải nghiệm. (tiết 3)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một địa
- HS thực hiện
danh nổi tiếng ở địa phương em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ Tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người
dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với
giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,…
trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người
cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê
của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện
ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
-HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
-HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó
khăn gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành: (tiết 2)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời - HS thực hiện.
miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
8 107
9
72 963
43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm
nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn
số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng
nhóm, thực hiện nhóm 4.
Bài giải
- HS thực hiện
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả
nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình
và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm?
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận về
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
Hình 2a
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS thực hiện.
- HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước
Hình 2b
Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước
Hình 2c
Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.
- GV kết luận, tu...
 





