19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 20h:36' 14-01-2024
Dung lượng: 410.4 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 20h:36' 14-01-2024
Dung lượng: 410.4 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
(Từ ngày 15/1 đến 19/1)
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ
của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh (Tranh trong SGK)
- HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt
tặng con điều gì?
- HS đọc
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS đọc nối tiếp
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
1 em đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
Chia sẻ
Chốt: Bài chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy.
Đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi ông đi.
Đoạn 3 phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS lắng nghe
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
- HS luyện đọc
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
nghĩa từ.
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần
đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn đọc.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu
hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo
luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao?
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời: Lan thích mấy chậu hoa.
Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng,
bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem
hao nở, sững sờ trước vẻ đẹp của
nhành lan.
Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông
nhạc sĩ. Mà ông nhạc sĩ lại là người
rất yêu hoa.
- HS trả lời.
Ông Bụt là ông nhạc sĩ vì ông là một
người nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô
bé Mai. Khi ông nghe thấy bé Mai
khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan,
để Mai nghĩ rằng điều ước của mình
đã trở thành hiện thực.
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
- HS trả lời.
đọc muốn nói với em điều gì?
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật HS thực hiện
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án
các nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu
đạt của các câu.
TT
Câu
Thành phần thứ
Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao
là tác giả bài hát
bài hát Tiến quân ca.
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ
- HS lắng nghe.
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và
những từ ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới
thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- HS chơi trò chơi.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe
ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
vàng óng: đặc
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
điểm
- HS suy nghĩ trả lời.
rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự
hỏi nhau về các câu còn lại.
- 2-3 HS trả lời
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
HS đọc ghi nhớ.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
HS làm bài cá nhân vào vở.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa một số bài HS.
Nghe, chữa bài
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Đặt câu
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
Nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp
của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Nắng mùa thu: hiện
tượng tự nhiên
Nhành lan ấy: vật
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung
đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để
cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã
đến”
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc.
HS đọc đề bài.
HS nhắc lại bố cục của một đoạn
văn.
- HS thảo luận chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS lắng nghe.
HS đọc một số bài trước lớp để cùng
thảo luận và nhận xét.
Nêu cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của
mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà
rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự
yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Chốt: Bài thơchia thành 3 đoạn đọc:
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu.
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo.
Đoạn 3 phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở
những dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài
thơ tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình
yêu thương của và dành cho con cháu.
Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương
dao
ngắm Đông da mổi
Tóc đã bạc, Rất rét, rét
da đã xuất
như cứa
hiện những vào da thịt
chấm đồi
mồi (nói về
sự già đi
của con
người)
Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì?
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
HS đọc nối tiếp lần 2 và giải ngĩa từ
khó.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời: Dành quả ngon tận cuối
mùa…lo sương làm táp quả; lo chim
chào mào ăn mất trái ngon.
Trông bên
tây, ngó
bên đông,
quan sát kĩ
khắp nơi
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng
ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
.. Hiểu được tình cảm của bà dành
cho con cháu
- HS trả lời.
- HS trả lời theo sự hiểu biết và giải
thích của cá nhân.
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về
tình cảm bà cháu.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện hình
ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết
lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài
thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu
thương, trân trọng của tác giả đối với
người bà của mình.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Đọc theo y/c
Nhẩm đọc
3 HS đọc các khổ thơ đã thuộc.
Nghe và đánh giá
HS đọc.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm
văn học mà em đã đọc, đã nghe.
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc cua
- 2-3 HS đọc và trả lời
đoạn văn.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết dựa vào gợi ý, tìm ý cho - HS viết bài vào vở.
3 phần của đoạn văn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc đoạn văn của
- HS trình bày, nhận xét.
mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
- HS lắng nghe
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương
tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
Nghe
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn mà em đã viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện kể về tình yêu thương giữa con người với con
người hoặc giữa con người với loài vật.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về tình yêu thương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: tình yêu
- HS lắng nghe
thương là gì? (Đó chính là sự sẻ chia mà
mỗi người dành cho nhau, một thứ tình
cảm thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim.
Có tình yêu thươn giữa con người với con
người, có tình yêu thương giữa con người
với loài vật).
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo - HS đọc
đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết
- HS viết phiếu
phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về
- HS chia sẻ trong nhóm và trước
những câu chuyện về nội dung và những
lớp
điều xúc động ở câu chuyện đã đọc.
- HS lắng nghe
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy chia sẻ với người thân về một
- HS thực hiện
câu chuyện trong hoạt động Đọc mở rộng
mà em thấy ấn tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Vận động theo nhạc
Nghe nhạc và thực hiện
2. Khám phá:
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật
- HS quan sát.
này được xếp bởi bao nhiêu khối lập
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ các
phương nhỏ?
cách tìm ra tổng số các khối lập
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 phương nhỏ có trong khối hộp chữ
nhật.
x (2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của
hai biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c
và a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu quy tắc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của
phép nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS nêu.
- HS làm miệng từng ý.
- HS nêu.
- HS đọc lại
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm - HS đọc.
- HS nêu
3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem
được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả
dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao
nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
Nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
Nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê - Các nhóm khác nhận xét.
Quý Đôn.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.) - HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
- HS trả lời.
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - HS nêu.
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
Nêu cá nhân
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, ... và chia cho 10, 100, 1000, ...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao
- HS trả lời: (Có 10 dây cờ. Mỗi dây
nhiêu dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá
cờ có 36 lá cờ.)
cờ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta
- HS trả lời: (Ta thực hiện phép
thực hiện như thế nào?
tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao
- HS quan sát và trả lời: vận dụng
viết được như vậy?
tính chất giao hoán.
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36
- HS trả lời:10 x 36 = 1 chục x 36 =
bằng gì?
36 chục = 360.
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc
- HS lắng nghe.
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 - HS nêu
được kết quả là 360.
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt của
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 GV.
- HS trả lời.
= 36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế
nào?
- Học thuộc phần nhận xét.
Ghi nhớ: Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc
bớt đi 1 chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
- HS đọc.
số 360 được kết quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác - Tính nhẩm nêu kết quả.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
tương tự ý a)
- HS nêu cách làm.
- Kết luận:
Rút ra quy tắc khi nhân một số tự
+ ta làm thế nào?
nhiên với 10, 100, 1000, ...
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000, ... ta làm thế
nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- HS đọc.
Đọc y/c
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng
quanh sân vận động, mỗi vòng dài
375m
Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.
- Bài hỏi gì?
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
- GV khen ngợi HS.
mình (nếu có).
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể - HS trả lời
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
Thảo luận theo N2.
- GV kết luận.
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính
Chia sẻ
số ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
Nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
Nghe và nêu lại quy tắc
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 99)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, - HS trả lời.
... ta làm thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, - HS trả lời.
... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào + HS trả lời.
trong phép chia?
+ Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế + HS trả lời.
nào?
+ Nêu kết quả.
+ HS nêu miệng.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu: Tính chất kết hợp của
phép nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- Nhắc lại tính chất.
+ Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào - HS thực hiện theo yêu cầu của
trong phép chia?
GV:
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ HS trả lời.
+ Nêu kết quả.
+ HS trả lời.
- Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
+ HS nêu miệng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
- HS nêu và giải thích.
đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
- Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
- HS trả lời: (Vì 1 tạ = 100 kg nên
đo tạ?
500 kg = 500 : 100 = 5 tạ. Vậy 500
kg = 5 tạ).
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- HS nêu.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu thảo luận N2
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc.
- HS trả lời: (Bài cho biết một đoàn
tàu hỏa có 25 toa; dùng các toa tàu
từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng;
mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
(Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao
nhiêu tấn hàng.)
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc.
- 1HS nêu.
- Làm việc theo cặp.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước
lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các
bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS
- HS đọc, phân tích đề.
- Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta
làm thế nào?
- Nêu phép tín: 15 x (3 + 2)
- Nêu cách làm khác.
- Thực hiện các phép tính
- Kết luận: Vậy 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 x
2.
- Hỏi: BT 15 x (3 + 2) có dạng như thế nào?
- 1HS nêu: (Do mỗi hàng đều có 15
người nên tính tổng số hàng rồi tính
tổng số người ở các hàng đó.)
- Tính số người mặc áo đỏ, số
người mặc áo trắng rồi cộng lại.
- 15 x 3 + 15 x 2
- HS trả lời: (là BT có dạng nhân 1
số với 1 tổng.)
- Trong tổng 3 + 2 thì 3 được gọi là gì? 2
- HS nêu: ( Gọi là số hạng.)
được gọi là gì?
- Vậy khi nhân một số với một tổng ta còn có (Ta có thể lấy số đó nhân với từng
số hạng của tổng rồi cộng kết quả
thể làm như thế nào?
lại với nhau.)
- GVchốt tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng:
- HS đọc quy tắc SHS.
* a x (b + c) = a x b + a x c
- HS nhẩm học thuộc.
* (a + b) x c = a x c + b x c
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- Phân tích mẫu.
- 2HS lên bảng làm câu a.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Lớp làm vở câu b.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc, nêu yêu cầu.
a) Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
-1HS lên bảng làm ý a.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Lớp làm bảng tay 3 ý còn lại, mỗi
b) Hai BT nào ở câu a có giá trị bằng nhau?
dãy 1 ý.
- Chia sẻ bài làm, nhận xét.
- HS nêu.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- Bài hỏi gì?
- HS nêu.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm, cách làm
khác.
- HS nêu.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối Nghe
với phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng tài chính
cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiế...
(Từ ngày 15/1 đến 19/1)
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ
của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh (Tranh trong SGK)
- HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt
tặng con điều gì?
- HS đọc
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS đọc nối tiếp
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
1 em đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
Chia sẻ
Chốt: Bài chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy.
Đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi ông đi.
Đoạn 3 phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS lắng nghe
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
- HS luyện đọc
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
nghĩa từ.
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần
đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn đọc.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu
hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo
luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao?
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời: Lan thích mấy chậu hoa.
Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng,
bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem
hao nở, sững sờ trước vẻ đẹp của
nhành lan.
Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông
nhạc sĩ. Mà ông nhạc sĩ lại là người
rất yêu hoa.
- HS trả lời.
Ông Bụt là ông nhạc sĩ vì ông là một
người nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô
bé Mai. Khi ông nghe thấy bé Mai
khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan,
để Mai nghĩ rằng điều ước của mình
đã trở thành hiện thực.
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
- HS trả lời.
đọc muốn nói với em điều gì?
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật HS thực hiện
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án
các nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu
đạt của các câu.
TT
Câu
Thành phần thứ
Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao
là tác giả bài hát
bài hát Tiến quân ca.
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ
- HS lắng nghe.
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và
những từ ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới
thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- HS chơi trò chơi.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe
ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
vàng óng: đặc
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
điểm
- HS suy nghĩ trả lời.
rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự
hỏi nhau về các câu còn lại.
- 2-3 HS trả lời
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
HS đọc ghi nhớ.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
HS làm bài cá nhân vào vở.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa một số bài HS.
Nghe, chữa bài
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Đặt câu
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
Nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp
của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Nắng mùa thu: hiện
tượng tự nhiên
Nhành lan ấy: vật
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung
đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để
cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã
đến”
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc.
HS đọc đề bài.
HS nhắc lại bố cục của một đoạn
văn.
- HS thảo luận chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS lắng nghe.
HS đọc một số bài trước lớp để cùng
thảo luận và nhận xét.
Nêu cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của
mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà
rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự
yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Chốt: Bài thơchia thành 3 đoạn đọc:
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu.
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo.
Đoạn 3 phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở
những dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài
thơ tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình
yêu thương của và dành cho con cháu.
Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương
dao
ngắm Đông da mổi
Tóc đã bạc, Rất rét, rét
da đã xuất
như cứa
hiện những vào da thịt
chấm đồi
mồi (nói về
sự già đi
của con
người)
Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì?
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
HS đọc nối tiếp lần 2 và giải ngĩa từ
khó.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời: Dành quả ngon tận cuối
mùa…lo sương làm táp quả; lo chim
chào mào ăn mất trái ngon.
Trông bên
tây, ngó
bên đông,
quan sát kĩ
khắp nơi
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng
ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
.. Hiểu được tình cảm của bà dành
cho con cháu
- HS trả lời.
- HS trả lời theo sự hiểu biết và giải
thích của cá nhân.
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về
tình cảm bà cháu.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện hình
ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết
lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài
thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu
thương, trân trọng của tác giả đối với
người bà của mình.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Đọc theo y/c
Nhẩm đọc
3 HS đọc các khổ thơ đã thuộc.
Nghe và đánh giá
HS đọc.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm
văn học mà em đã đọc, đã nghe.
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc cua
- 2-3 HS đọc và trả lời
đoạn văn.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết dựa vào gợi ý, tìm ý cho - HS viết bài vào vở.
3 phần của đoạn văn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc đoạn văn của
- HS trình bày, nhận xét.
mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
- HS lắng nghe
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương
tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
Nghe
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn mà em đã viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện kể về tình yêu thương giữa con người với con
người hoặc giữa con người với loài vật.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về tình yêu thương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: tình yêu
- HS lắng nghe
thương là gì? (Đó chính là sự sẻ chia mà
mỗi người dành cho nhau, một thứ tình
cảm thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim.
Có tình yêu thươn giữa con người với con
người, có tình yêu thương giữa con người
với loài vật).
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo - HS đọc
đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết
- HS viết phiếu
phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về
- HS chia sẻ trong nhóm và trước
những câu chuyện về nội dung và những
lớp
điều xúc động ở câu chuyện đã đọc.
- HS lắng nghe
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy chia sẻ với người thân về một
- HS thực hiện
câu chuyện trong hoạt động Đọc mở rộng
mà em thấy ấn tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Vận động theo nhạc
Nghe nhạc và thực hiện
2. Khám phá:
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật
- HS quan sát.
này được xếp bởi bao nhiêu khối lập
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ các
phương nhỏ?
cách tìm ra tổng số các khối lập
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 phương nhỏ có trong khối hộp chữ
nhật.
x (2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của
hai biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c
và a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu quy tắc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của
phép nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS nêu.
- HS làm miệng từng ý.
- HS nêu.
- HS đọc lại
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm - HS đọc.
- HS nêu
3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem
được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả
dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao
nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
Nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
Nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê - Các nhóm khác nhận xét.
Quý Đôn.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.) - HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
- HS trả lời.
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - HS nêu.
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
Nêu cá nhân
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, ... và chia cho 10, 100, 1000, ...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao
- HS trả lời: (Có 10 dây cờ. Mỗi dây
nhiêu dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá
cờ có 36 lá cờ.)
cờ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta
- HS trả lời: (Ta thực hiện phép
thực hiện như thế nào?
tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao
- HS quan sát và trả lời: vận dụng
viết được như vậy?
tính chất giao hoán.
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36
- HS trả lời:10 x 36 = 1 chục x 36 =
bằng gì?
36 chục = 360.
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc
- HS lắng nghe.
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 - HS nêu
được kết quả là 360.
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt của
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 GV.
- HS trả lời.
= 36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế
nào?
- Học thuộc phần nhận xét.
Ghi nhớ: Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc
bớt đi 1 chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
- HS đọc.
số 360 được kết quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác - Tính nhẩm nêu kết quả.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
tương tự ý a)
- HS nêu cách làm.
- Kết luận:
Rút ra quy tắc khi nhân một số tự
+ ta làm thế nào?
nhiên với 10, 100, 1000, ...
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000, ... ta làm thế
nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- HS đọc.
Đọc y/c
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng
quanh sân vận động, mỗi vòng dài
375m
Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.
- Bài hỏi gì?
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
- GV khen ngợi HS.
mình (nếu có).
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể - HS trả lời
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
Thảo luận theo N2.
- GV kết luận.
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính
Chia sẻ
số ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
Nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
Nghe và nêu lại quy tắc
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 99)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, - HS trả lời.
... ta làm thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, - HS trả lời.
... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào + HS trả lời.
trong phép chia?
+ Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế + HS trả lời.
nào?
+ Nêu kết quả.
+ HS nêu miệng.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu: Tính chất kết hợp của
phép nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- Nhắc lại tính chất.
+ Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào - HS thực hiện theo yêu cầu của
trong phép chia?
GV:
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ HS trả lời.
+ Nêu kết quả.
+ HS trả lời.
- Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
+ HS nêu miệng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
- HS nêu và giải thích.
đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
- Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
- HS trả lời: (Vì 1 tạ = 100 kg nên
đo tạ?
500 kg = 500 : 100 = 5 tạ. Vậy 500
kg = 5 tạ).
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- HS nêu.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu thảo luận N2
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc.
- HS trả lời: (Bài cho biết một đoàn
tàu hỏa có 25 toa; dùng các toa tàu
từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng;
mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
(Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao
nhiêu tấn hàng.)
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc.
- 1HS nêu.
- Làm việc theo cặp.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước
lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các
bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS
- HS đọc, phân tích đề.
- Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta
làm thế nào?
- Nêu phép tín: 15 x (3 + 2)
- Nêu cách làm khác.
- Thực hiện các phép tính
- Kết luận: Vậy 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 x
2.
- Hỏi: BT 15 x (3 + 2) có dạng như thế nào?
- 1HS nêu: (Do mỗi hàng đều có 15
người nên tính tổng số hàng rồi tính
tổng số người ở các hàng đó.)
- Tính số người mặc áo đỏ, số
người mặc áo trắng rồi cộng lại.
- 15 x 3 + 15 x 2
- HS trả lời: (là BT có dạng nhân 1
số với 1 tổng.)
- Trong tổng 3 + 2 thì 3 được gọi là gì? 2
- HS nêu: ( Gọi là số hạng.)
được gọi là gì?
- Vậy khi nhân một số với một tổng ta còn có (Ta có thể lấy số đó nhân với từng
số hạng của tổng rồi cộng kết quả
thể làm như thế nào?
lại với nhau.)
- GVchốt tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng:
- HS đọc quy tắc SHS.
* a x (b + c) = a x b + a x c
- HS nhẩm học thuộc.
* (a + b) x c = a x c + b x c
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- Phân tích mẫu.
- 2HS lên bảng làm câu a.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Lớp làm vở câu b.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc, nêu yêu cầu.
a) Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
-1HS lên bảng làm ý a.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Lớp làm bảng tay 3 ý còn lại, mỗi
b) Hai BT nào ở câu a có giá trị bằng nhau?
dãy 1 ý.
- Chia sẻ bài làm, nhận xét.
- HS nêu.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- Bài hỏi gì?
- HS nêu.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm, cách làm
khác.
- HS nêu.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối Nghe
với phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng tài chính
cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiế...
 





