19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
đề kiểm tra cuối kì 1 tiêng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyễn thị tuyết
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết
Ngày gửi: 20h:26' 26-12-2023
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 2390
Nguồn: nguyễn thị tuyết
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết
Ngày gửi: 20h:26' 26-12-2023
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 2390
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - Lớp 3
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ...........
Trường Tiểu học Thị trấn Lộc Hà
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I.
Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài
tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy
hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà.
Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa,
rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con
lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến
lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn
kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp
đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các
cháu thật nhiều!”.
Theo MẸ KỂ CON NGHE
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 (0,75 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ?
A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát.
B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.
C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt.
Câu 2 (0,75 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến?
A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát.
B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm
nhà mới cho bà Kiến.
C. Tất cả các ý trên.
Câu 3 (0,75 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới.
C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát.
Câu 4. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,75 điểm)
a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu kể:......................................................................................................................
Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây :
a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con
đò, mái đình, gắn bó.
b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng
mạc, thương yêu, trồng trọt.
Câu 6 (1điểm). Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu.
Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh?
A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô.
B. Đàn kiến bò ngang qua đường.
C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống.
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Kho sách của ông bà” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 Trang 99).
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 5 đến 6 câu tả về một đồ dùng học tập mà em yêu
quý.
ĐÁP ÁN
A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy
theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
II. Đọc thầm ( 6 điểm )
Câu 1 . B (0,75 điểm).
Câu 2.C (0,75 điểm).
Câu 3.A (0,75 điểm).
Câu 4: (0,75 điểm)
Câu kể: Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu 5, a.
Từ thân yêu, gắn bó. ( 0,5 đ )
b ) làng mạc, trồng trọt. ( 0,5 đ )
Câu 6. ( 1 đ )
a) Chúng em đã học bài, làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng, đá cầu.
Câu 7 . A ( 1 đ )
MÔN CHÍNH TẢ
1.Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)
- Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần.
- Toàn bài viết chưa đẹp, bẩn trừ 1 điểm.
Môn tập làm văn.
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI Kì I
MÔN TV - LỚP 3.
Năm học 2022 - 2023 - ĐỀ 1
Mạch kiến
thức
Hình thức
Yêu cầu cần đạt
- tìm hiểu nội dung bài
đọc
Câu
1
2
TN
TL
0,75
0,75
3
Mức
1
2
3
Điểm
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN - Hiểu ý chính của đoạn
văn, nội dung bài.
- Biết rút ra bài học,
liên hệ với bản thân,
thực tiễn bài học.
KIẾN
THỨC
TIẾNG
ViỆT
Tổng điểm
- Tìm đúng từ ngữ không
cùng nhóm
4
0,7
5
5
Biết chấm câu, sử dụng
dấu phẩy.
6
Tìm được câu văn có
hình ảnh so sánh
7
0,75
1
1
1
2,5
0,75
1
1
1
1
1
3,5
1,5
3,75
1
0,75
6
Ghi chú
MÔN: TIẾNG VIỆT - Lớp 3
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ...........
Trường Tiểu học Thị trấn Lộc Hà
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I.
Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài
tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy
hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà.
Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa,
rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con
lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến
lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn
kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp
đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các
cháu thật nhiều!”.
Theo MẸ KỂ CON NGHE
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 (0,75 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ?
A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát.
B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.
C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt.
Câu 2 (0,75 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến?
A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát.
B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm
nhà mới cho bà Kiến.
C. Tất cả các ý trên.
Câu 3 (0,75 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới.
C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát.
Câu 4. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,75 điểm)
a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu kể:......................................................................................................................
Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây :
a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con
đò, mái đình, gắn bó.
b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng
mạc, thương yêu, trồng trọt.
Câu 6 (1điểm). Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu.
Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh?
A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô.
B. Đàn kiến bò ngang qua đường.
C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống.
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Kho sách của ông bà” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 Trang 99).
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 5 đến 6 câu tả về một đồ dùng học tập mà em yêu
quý.
ĐÁP ÁN
A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy
theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
II. Đọc thầm ( 6 điểm )
Câu 1 . B (0,75 điểm).
Câu 2.C (0,75 điểm).
Câu 3.A (0,75 điểm).
Câu 4: (0,75 điểm)
Câu kể: Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu 5, a.
Từ thân yêu, gắn bó. ( 0,5 đ )
b ) làng mạc, trồng trọt. ( 0,5 đ )
Câu 6. ( 1 đ )
a) Chúng em đã học bài, làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng, đá cầu.
Câu 7 . A ( 1 đ )
MÔN CHÍNH TẢ
1.Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)
- Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần.
- Toàn bài viết chưa đẹp, bẩn trừ 1 điểm.
Môn tập làm văn.
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI Kì I
MÔN TV - LỚP 3.
Năm học 2022 - 2023 - ĐỀ 1
Mạch kiến
thức
Hình thức
Yêu cầu cần đạt
- tìm hiểu nội dung bài
đọc
Câu
1
2
TN
TL
0,75
0,75
3
Mức
1
2
3
Điểm
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN - Hiểu ý chính của đoạn
văn, nội dung bài.
- Biết rút ra bài học,
liên hệ với bản thân,
thực tiễn bài học.
KIẾN
THỨC
TIẾNG
ViỆT
Tổng điểm
- Tìm đúng từ ngữ không
cùng nhóm
4
0,7
5
5
Biết chấm câu, sử dụng
dấu phẩy.
6
Tìm được câu văn có
hình ảnh so sánh
7
0,75
1
1
1
2,5
0,75
1
1
1
1
1
3,5
1,5
3,75
1
0,75
6
Ghi chú
 





