BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5453750017289_dd9b37f3dfaeffb8b1e9df9b3d189f0a.jpg Z5453749997281_7cc00afb58afa0a0b0b83b299469b624.jpg Z5453749986255_e8c1f09478ff23412594a42b9d5f3e9f.jpg Z5453749369827_5044681c84b90d7a10ae95aea51d2795.jpg

    Thư viện biết đi | Tiếng Việt 2, tập 2

    19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử

    đề kiểm tra cuối kì 1 tiêng viet 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nguyễn thị tuyết
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết
    Ngày gửi: 20h:26' 26-12-2023
    Dung lượng: 296.0 KB
    Số lượt tải: 2390
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - Lớp 3
    (Thời gian làm bài: 45 phút)
    Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ...........
    Trường Tiểu học Thị trấn Lộc Hà
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I.

    Đọc thành tiếng (4 điểm)

    1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
    2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài
    tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
    II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
    ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
    Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy
    hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà.
    Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa,
    rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con
    lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến
    lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn
    kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp
    đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các
    cháu thật nhiều!”.
    Theo MẸ KỂ CON NGHE
    Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
    hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
    Câu 1 (0,75 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ?
    A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát.
    B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.

    C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt.
    Câu 2 (0,75 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến?
    A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát.
    B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm
    nhà mới cho bà Kiến.
    C. Tất cả các ý trên.
    Câu 3 (0,75 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
    A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
    B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới.
    C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát.
    Câu 4. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,75 điểm)
    a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
    b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
    c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
    Câu kể:......................................................................................................................
    Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây :
    a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con
    đò, mái đình, gắn bó.
    b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng
    mạc, thương yêu, trồng trọt.
    Câu 6 (1điểm). Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
    a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
    b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu.
    Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh?
    A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô.
    B. Đàn kiến bò ngang qua đường.
    C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống.
    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Kho sách của ông bà” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 Trang 99).

    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 5 đến 6 câu tả về một đồ dùng học tập mà em yêu
    quý.

    ĐÁP ÁN
    A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
    - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy
    theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
    II. Đọc thầm ( 6 điểm )
    Câu 1 . B (0,75 điểm).
    Câu 2.C (0,75 điểm).

    Câu 3.A (0,75 điểm).
    Câu 4: (0,75 điểm)
    Câu kể: Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
    Câu 5, a.

    Từ thân yêu, gắn bó. ( 0,5 đ )

    b ) làng mạc, trồng trọt. ( 0,5 đ )
    Câu 6. ( 1 đ )
    a) Chúng em đã học bài, làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
    b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng, đá cầu.
    Câu 7 . A ( 1 đ )
    MÔN CHÍNH TẢ
    1.Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)
    - Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm
    - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần.
    - Toàn bài viết chưa đẹp, bẩn trừ 1 điểm.
    Môn tập làm văn.

    MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI Kì I
    MÔN TV - LỚP 3.
    Năm học 2022 - 2023 - ĐỀ 1
    Mạch kiến
    thức

    Hình thức
    Yêu cầu cần đạt

    - tìm hiểu nội dung bài
    đọc

    Câu

    1
    2

    TN

    TL

    0,75
    0,75

    3

    Mức
    1

    2

    3

    Điểm

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    ĐỌC HIỂU
    VĂN BẢN - Hiểu ý chính của đoạn

    văn, nội dung bài.

    - Biết rút ra bài học,
    liên hệ với bản thân,
    thực tiễn bài học.

    KIẾN
    THỨC
    TIẾNG
    ViỆT

    Tổng điểm

    - Tìm đúng từ ngữ không
    cùng nhóm

    4

    0,7
    5

    5

    Biết chấm câu, sử dụng
    dấu phẩy.

    6

    Tìm được câu văn có
    hình ảnh so sánh

    7

    0,75

    1
    1
    1

    2,5

    0,75

    1

    1

    1

    1
    1

    3,5

    1,5

    3,75

    1

    0,75

    6

    Ghi chú
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách không chỉ mang tới nguồn kiến thức giúp con người ta tự tin khi đứng trước giông bão.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY NHẤT - VŨ THƯ - THÁI BÌNH !