BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5453750017289_dd9b37f3dfaeffb8b1e9df9b3d189f0a.jpg Z5453749997281_7cc00afb58afa0a0b0b83b299469b624.jpg Z5453749986255_e8c1f09478ff23412594a42b9d5f3e9f.jpg Z5453749369827_5044681c84b90d7a10ae95aea51d2795.jpg

    Thư viện biết đi | Tiếng Việt 2, tập 2

    19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử

    đề kiểm tra cuối hk1 năm 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
    Ngày gửi: 20h:05' 08-12-2023
    Dung lượng: 97.6 KB
    Số lượt tải: 1803
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
    TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI

    I.Đề:

    KIỂM TRA CUỐI HKI – KHỐI 2
    Năm học: 2023 – 2024
    Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu)
    Ngày kiểm tra:…/…/2023
    Thời gian làm bài: 35 phút

    1.Đọc thầm văn bản:

    Đại bàng và chim sẻ
    (Sách Ôn tập- Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh 2-trang 19)
    Ở khu rừng nọ có một con đại bàng luôn khoe khoang rằng nó là con chim bay
    cao nhất. Một chú sẻ con bèn thách thức đại bàng xem ai bay cao hơn. Cuộc thi bắt
    đầu. Khi đã bay cao hơn cả những ngọn cây cao nhất, đại bàng gọi:
    -Chim sẻ đâu rồi?
    Chim sẻ đáp:
    -Tôi ở trên đầu anh này.
    Đại bàng cố sức bay cao lên nữa và gọi chim sẻ, tiếng đáp của chim sẻ vẫn ở trên
    đầu đại bàng. Đại bàng lấy hết sức tàn rướn lên cao nhưng không được nữa. Đại
    bàng tắt thở và rơi thẳng xuống vực. Khi ấy, sẻ con chỉ việc xòe cánh ra từ từ hạ
    xuống giữa các loài chim đang nóng lòng chờ tin cuộc đọ sức. Thì ra lúc cuộc thi
    bắt đầu, sẻ con đã đậu ngay trên lưng đại bàng. Đại bàng đã mất công chở chim sẻ
    trên lưng mà không biết.
    (Theo truyện ngụ ngôn)
    2.Dựa và nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
    Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)
    A. Mình là con chim khỏe nhất.
    B. Mình là con chim to lớn nhất.
    C. Mình là con chim bay nhanh nhất.
    D. Mình là con chim bay cao nhất
    Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
    A. Chim sẻ
    B.Chim cú mèo
    C.Chim sâu
    D.Chim chào mào
    Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại bàng?
    (M2-0.5đ)
    A. Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
    B. Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
    C. Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
    D. Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
    Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc thi?
    (M2-0.5đ)
    A. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
    B. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
    C. Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.

    D. Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
    Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là : (M1-0.5đ)
    A.yêu thương
    B.đoàn kết
    C.chia sẻ
    D.xinh đẹp
    Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
    (M2 0.5đ)
    A. Ai làm gì?
    B. Ai thế nào?
    C. Ai là gì?
    Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
    ung dung / đàn trâu / gặm cỏ/đang/trên đồi.
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
    .......................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề

    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    *ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 6 điểm
    Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)

    A.Mình là con chim khỏe nhất.
    B.Mình là con chim to lớn nhất.
    C.Mình là con chim bay nhanh nhất.
    D.Mình là con chim bay cao nhất
    Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
    A.Chim sẻ
    B.Chim cú mèo
    C.Chim sâu
    D.Chim chào mào
    Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại
    bàng? (M2-0.5đ)
    A.Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
    B.Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
    C.Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
    D.Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
    Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc
    thi? (M2-0.5đ)
    A.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
    B.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
    C.Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.
    D.Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
    Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là :(M1-0.5đ)
    A.yêu thương
    B.đoàn kết
    C.chia sẻ
    D.xinh đẹp
    Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
    (M2 0.5đ)
    A.Ai làm gì?
    B.Ai thế nào?
    C.Ai là gì?
    Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
    Đàn trâu đang ung dung gặm cỏ trên đồi.
    Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
    Đại bàng là một loài chim kiêu ngạo, nó luôn tự tin cho rằng mình là loài chim
    bay cao nhất. Bị thua chim sẻ nó cũng đã chết và lao xuống vực
    Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
    -Em không nên kiêu ngạo và cho mình là người giỏi nhất .
    - Em không nên khinh thường các bạn , phải hoà đồng với các bạn trong lớp và luôn
    giúp đỡ nhau trong học tập cùng nhau tiến bộ.
    * Lưu ý : Tuỳ vào câu trả lời của học sinh mà giáo viên ghi điểm.
    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề
    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt CUỐI KÌ I
    ( Phần đọc hiểu)

    T
    T
    1

    2

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    Đọc hiểu
    văn bản
    (4 điểm)
    Kiến thức
    tiếng Việt
    (2 điểm)

    Mức 3

    TN

    TL

    TN

    Tổng

    TL

    Số câu

    2

    2

    1

    1

    Câu số

    1,2

    3,4

    8

    9

    Điểm

    1

    1

    1

    1

    Số câu

    1

    1

    1

    Câu số

    5

    6

    7

    Điểm

    0.5

    0.5

    1

    3

    3

    1.5

    1.5

    Tổng số câu

    Điểm

    TL

    Mức 2

    2
    2

    6
    4
    3
    2

    1

    9

    1

    6

    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề

    Phạm Thị Kim Ánh

    PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
    TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI- KHỐI 2

    Năm học: 2023 – 2024
    Môn: Tiếng Việt (Viết chính tả)
    Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
    Thời gian làm bài: 15 phút

    I. ĐỀ:
    1. Nghe – viết:
    Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài:
    Con đường của bé
    (Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh môn TV lớp 2 HKII)
    Còn con đường của bố
    Đi trên giàn giáo cao
    Những khung sắt nối nhau
    Dựng lên bao nhà mới.
    Và con đường của mẹ
    Là ở trên cánh đồng
    Cỏ ruộng dâu xanh tốt
    Thảm lúa vàng ngát hương.
    Bà bảo đường của bé
    Chỉ đi đến trường thôi
    Bé tìm mỗi sớm mai
    Con đường trên trang sách.
    (Thanh Thảo)
    Bài tập: ( 1 điểm)
    Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đúng.
    ( Trái đất / Chái đất ) : - ……… là ngôi nhà chung của loài người.
    (tuyết / tiết)

    : - Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy ……….rơi.
    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề
    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    II. Hướng dẫn đánh giá: 4 điểm
    1. Nghe- viết: 3 điểm
     Tốc độ đạt yêu cầu 50 - 55 chữ/ 15 phút: 1 điểm
     Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm
     Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
     Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,5 điểm.
     Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc thanh, vần, không viết
    hoa đúng quy định,..): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
     Trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết chưa đều trừ toàn bài : 0,5 điểm.
    ( Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần)
    2. Bài tập: 1 điểm.
    Điền đúng mỗi từ được 0,5 điểm
    -Trái đất là ngôi nhà chung của loài người.
    - Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy tuyết rơi.

    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề
    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    Trường: Tiểu học Lợi Hải
    Lớp: 2

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học: 2023 – 2024
    Môn: Tiếng Việt (Tập làm văn)
    Ngày thi: .... / .... / 2023
    Thời gian: 35 phút

    I.Đề:
    a.
    b.
    c.
    d.

    Em hãy viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của em , theo câu hỏi gợi ý sau:
    Em định tả đồ chơi nào?
    Nó có đặc điểm gì?( Hình dạng,màu sắc, hoạt động,…)
    Em thường chơi đồ vật đó vào những lúc nào ?
    Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?

    II.Hướng dẫn đánh giá: 5 điểm
     Nội dung: 3 điểm
    (Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
     Kỹ năng: 2 điểm.
     Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm.
     Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
     Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm.

    Người ra đề

    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
    TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI KHỐI 2
    NĂM HỌC: 2023 – 2024

    Môn: Tiếng Việt (Đọc thành tiếng)
    Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
    Thời gian làm bài: 35 phút
    I. Đề:
    Em hãy đọc 1 trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi.
    Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
    Đoạn 1. 
    Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá. Nhìn từ xa, những mảng
    tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp loá trong cây.
    Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa
    xanh, bàn ghể gỗ xoan đào nổi vân như lụa.
    Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
    Đoạn 2. 
    Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
    nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
    thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
    ( Ngô Quân Miện )
    Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
    Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
    Đoạn 1.
    Ở lớp 1A, học sinh bắt đầu được viết bút mực , chỉ còn Mai và Lan vẫn phải
    viết bút chì .
    Sáng hôm ấy, cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực.Mai hồi hộp nhìn cô, nhưng
    cô chẳng nói gì . Mai buồn lắm. Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì .
    Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
    Đoạn 2.
    Bỗng Lan gục đầu xuống bàn khóc nức nở .Cô giáo ngạc nhiên:
    -Em làm sao thế ?
    Lan nói trong nước mắt :
    - Tối qua anh trai em mượn bút , quên không bỏ vào cặp cho em . Lúc này , Mai
    cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút .Em mở ra, đóng lại …Cuối cùng , em lấy
    bút đưa cho Lan .
    - Bạn cầm lấy . Mình đang viết bút chì.
    Câu hỏi:Vì sao Lan lại khóc khi cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực?

    Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
    Đoạn 1.
    Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
    cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện.
    Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
    Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
    Đoạn 2
    Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
    định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
    Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
    Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
    Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
    ( Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI)
    Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
    Đoạn 1.
    Xưa có một anh chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả.
    Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng ra thật to, chờ cho
    sung rụng vào thì ăn. Nhưng đợi mãi mà chẳng có quả sung nào rụng trúng miệng.
    Bao nhiêu quả rụng đều rơi chệch ra ngoài.
    Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
    Đoạn 2:
    Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
    Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
    vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
    - Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
    Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
    Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
    Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
    Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
    lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ít ngủ hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen
    láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
    Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
    Lợi Hải , ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề

    Nguyễn Thị Ngọc Sương








    II.
    Hướng dẫn chấm điểm: 4 điểm
    Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 50- 60 tiếng/1 phút:
    1điểm.
    Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
    Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
    Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
    Đáp án trả lời:

    Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
    Đoạn 1. 
    Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
    Trường của em được xây trên nền ngôi trường cũ.
    Đoạn 2. 
    ( Ngô Quân Miện )
    Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
    Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
    nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
    thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
    Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
    Đoạn 1.
    Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
    - Còn bạn Lan và Mai vẫn còn viết bút chì .
    Đoạn 2. Vì sao Lan khóc?
    - Vì anh trai mượn bút của Lan mà quên bỏ vào cặp Lan không có bút viết nên
    Lan khóc.
    Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
    Đoạn 1.
    Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
    Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để tìm những bông cúc màu xanh .
    Đoạn 2
    Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
    định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
    Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
    Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
    Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
    Vì quy định của trường không được ngắt hoa mà là để ngắm vẻ đẹp của hoa.
    Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
    Đoạn 1.
    Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?

    Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung đểchờ sung rụng vào ăn.
    Đoạn 2:
    Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
    Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
    vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
    - Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
    Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
    Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
    Chàng lười nhờ người qua đường nhặt sung bỏ vào miệng cho chàng lười.
    Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
    Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
    Em Nụ môi đỏ hồng, mắt to, tròn và đen láy.

    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề

    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
    Khối 2

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
    Năm học: 2023 - 2024
    Môn: Toán
    Thời gian: 40 phút
    Ngày kiểm tra: ..... / ..... / 2023

    I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)
    * Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5.
    Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)

    A. Chú mèo A

    B. Chú mèo B

    C. Chú mèo C

    D. Chú mèo D

    Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm) 
    A. 1 tuần lễ               B. 1 ngày                  C. 1Tháng                    D. 1 giờ
    Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
    tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
    A. Thứ Tư
    B. Thứ Năm
    C. Thứ Sáu
    D. Thứ Bảy
    Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
            A. 67                       B. 77                        C. 57                        D. 87
    Câu 5.Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
    phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
    còn lại bao nhiêu món quà? :(M3 – 1 điểm)
    A. 38 món quà
    B. 52 món quà
    C. 25 món quà
    Câu 6: Điền vào chỗ chấm. ( M2- 1 điểm)

    Hình vẽ bên :
    a.Có …….

    hình tam giác.

    b.Có ……..

    hình tứ giác .

    D. 35 món quà

    Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
    A. 91; 57; 58; 73; 24

    B. 57; 58; 91; 73; 24

    C. 57; 58; 24; 73; 91

    D. 24; 57; 58; 73; 91

    I.Phần tự luận: (5 điểm)
    Câu 8: Đặt tính rồi tính(M1 – 1 điểm)
    37+ 16

    90 – 46

    Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
    Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
    hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
    Câu 10: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và số bé nhất có 2 chữ số
    khác nhau . (M3 – 1 điểm)
    Câu 11:  Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)

    3
    +

    9
    5

    6 3

    -

    5
    2 3

    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề
    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    I.

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 10 điểm

    Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)

    A. Chú mèo A

    B. Chú mèo B

    C. Chú mèo C

    D. Chú mèo D

    Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm) 
    A. 1 tuần lễ               B. 1 ngày                  C. 1Tháng                    D. 1 giờ
    Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
    tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
    B. Thứ Tư

    B. Thứ Năm

    C. Thứ Sáu

    D. Thứ Bảy

    Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
            A. 67                       B. 77                        C. 57                        D. 87
    Câu 5: Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
    phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
    còn lại bao nhiêu món quà? (M3 – 1 điểm)
    A. 38 món quà

    B. 52 món quà

    C. 25 món quà

    Câu 6: Điền đúng mỗi câu được 0.5 điểm. ( M2- 1 điểm):

    Hình vẽ bên :
    a.Có 5

    hình tam giác.

    b.Có 5

    hình tứ giác .

    Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
    A. 91; 57; 58; 73; 24

    B. 57; 58; 91; 73; 24

    D. 35 món quà

    C. 57; 58; 24; 73; 91

    D. 24; 57; 58; 73; 91

    I.Phần tự luận: (5 điểm)
    Câu 8: Mỗi câu đúng được 0.5 điểm. (M1 – 1 điểm)

    +

    37

    90

    16

    - 46

    53

    54

    Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
    Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
    hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
    Bài giải:
    Số chiếc xe máy cửa hàng có là :( 0.5 điểm)
    ( Cửa hàng có số xe máy là)
    94 – 29 = 65 ( chiếc xe máy ) ( 1 điểm)
    Đáp số : 65 chiếc xe máy

    ( 0.5 điểm)

    Câu 10: (M3 – 1 điểm)
    Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là : 90.
    Số bé nhất có 2 chữ số khác nhau là : 12 .
    Hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và bé nhất có 2 chữ số khác nhau là:
    90 – 12 = 78
    (*Lưu ý: Nếu học sinh chỉ ghi : 90 – 12 = 78 thì cho 0.5 điểm.)
    Câu 11:  Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)

    3 8
    + 2 5

    9 8
    - 7 5

    6 3

    2 3
    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra đề
    Nguyễn Thị Ngọc Sương

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 2
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: TOÁN
    T
    T

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    TL

    Mức 2
    TN

    TL

    Mức 3
    TN

    Tổng

    TL

    TN

    TL
    8,9,

    Số học
    1

    2

    3

    1,7,4,

    10,

    5

    11.

    Câu số

    1,7

    8

    4

    9

    5

    10,11

    Số câu

    2

    1

    1

    1

    1

    2

    4

    4

    Điểm

    1.5

    1

    0.5

    2

    1

    2

    3

    5

    Câu số

    2

    3

    2,3

    Số câu

    1

    1

    2

    Điểm

    0,5

    0,5

    1

    (5 điểm)

    Đại lượng
    (3,5 điểm)
    Yếu tố

    Câu số

    6

    6

    hình học

    Số câu

    1

    1

    (1,5 điểm)

    Điểm

    1

    1

    Tổng số câu

    3

    1

    2

    2

    1

    2

    6

    5

    Điểm

    2

    1

    1

    3

    1

    2

    4

    6

    Phân bố nội dung kiểm tra theo các mức:
    + Mức 1: 30%
    + Mức 2: 40%
    + Mức 3: 30%
    Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
    Người ra ma trận

    Nguyễn Thị Ngọc Sương
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách không chỉ mang tới nguồn kiến thức giúp con người ta tự tin khi đứng trước giông bão.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY NHẤT - VŨ THƯ - THÁI BÌNH !