19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử
đề kiểm tra cuối hk1 năm 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
Ngày gửi: 20h:05' 08-12-2023
Dung lượng: 97.6 KB
Số lượt tải: 1803
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
Ngày gửi: 20h:05' 08-12-2023
Dung lượng: 97.6 KB
Số lượt tải: 1803
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
I.Đề:
KIỂM TRA CUỐI HKI – KHỐI 2
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra:…/…/2023
Thời gian làm bài: 35 phút
1.Đọc thầm văn bản:
Đại bàng và chim sẻ
(Sách Ôn tập- Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh 2-trang 19)
Ở khu rừng nọ có một con đại bàng luôn khoe khoang rằng nó là con chim bay
cao nhất. Một chú sẻ con bèn thách thức đại bàng xem ai bay cao hơn. Cuộc thi bắt
đầu. Khi đã bay cao hơn cả những ngọn cây cao nhất, đại bàng gọi:
-Chim sẻ đâu rồi?
Chim sẻ đáp:
-Tôi ở trên đầu anh này.
Đại bàng cố sức bay cao lên nữa và gọi chim sẻ, tiếng đáp của chim sẻ vẫn ở trên
đầu đại bàng. Đại bàng lấy hết sức tàn rướn lên cao nhưng không được nữa. Đại
bàng tắt thở và rơi thẳng xuống vực. Khi ấy, sẻ con chỉ việc xòe cánh ra từ từ hạ
xuống giữa các loài chim đang nóng lòng chờ tin cuộc đọ sức. Thì ra lúc cuộc thi
bắt đầu, sẻ con đã đậu ngay trên lưng đại bàng. Đại bàng đã mất công chở chim sẻ
trên lưng mà không biết.
(Theo truyện ngụ ngôn)
2.Dựa và nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)
A. Mình là con chim khỏe nhất.
B. Mình là con chim to lớn nhất.
C. Mình là con chim bay nhanh nhất.
D. Mình là con chim bay cao nhất
Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
A. Chim sẻ
B.Chim cú mèo
C.Chim sâu
D.Chim chào mào
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại bàng?
(M2-0.5đ)
A. Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
B. Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
C. Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
D. Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc thi?
(M2-0.5đ)
A. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
B. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
C. Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.
D. Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là : (M1-0.5đ)
A.yêu thương
B.đoàn kết
C.chia sẻ
D.xinh đẹp
Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
(M2 0.5đ)
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
ung dung / đàn trâu / gặm cỏ/đang/trên đồi.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
*ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 6 điểm
Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)
A.Mình là con chim khỏe nhất.
B.Mình là con chim to lớn nhất.
C.Mình là con chim bay nhanh nhất.
D.Mình là con chim bay cao nhất
Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
A.Chim sẻ
B.Chim cú mèo
C.Chim sâu
D.Chim chào mào
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại
bàng? (M2-0.5đ)
A.Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
B.Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
C.Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
D.Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc
thi? (M2-0.5đ)
A.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
B.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
C.Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.
D.Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là :(M1-0.5đ)
A.yêu thương
B.đoàn kết
C.chia sẻ
D.xinh đẹp
Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
(M2 0.5đ)
A.Ai làm gì?
B.Ai thế nào?
C.Ai là gì?
Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
Đàn trâu đang ung dung gặm cỏ trên đồi.
Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
Đại bàng là một loài chim kiêu ngạo, nó luôn tự tin cho rằng mình là loài chim
bay cao nhất. Bị thua chim sẻ nó cũng đã chết và lao xuống vực
Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
-Em không nên kiêu ngạo và cho mình là người giỏi nhất .
- Em không nên khinh thường các bạn , phải hoà đồng với các bạn trong lớp và luôn
giúp đỡ nhau trong học tập cùng nhau tiến bộ.
* Lưu ý : Tuỳ vào câu trả lời của học sinh mà giáo viên ghi điểm.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt CUỐI KÌ I
( Phần đọc hiểu)
T
T
1
2
Chủ đề
Mức 1
TN
Đọc hiểu
văn bản
(4 điểm)
Kiến thức
tiếng Việt
(2 điểm)
Mức 3
TN
TL
TN
Tổng
TL
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1,2
3,4
8
9
Điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
1
Câu số
5
6
7
Điểm
0.5
0.5
1
3
3
1.5
1.5
Tổng số câu
Điểm
TL
Mức 2
2
2
6
4
3
2
1
9
1
6
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Phạm Thị Kim Ánh
PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI- KHỐI 2
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Viết chính tả)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
Thời gian làm bài: 15 phút
I. ĐỀ:
1. Nghe – viết:
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài:
Con đường của bé
(Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh môn TV lớp 2 HKII)
Còn con đường của bố
Đi trên giàn giáo cao
Những khung sắt nối nhau
Dựng lên bao nhà mới.
Và con đường của mẹ
Là ở trên cánh đồng
Cỏ ruộng dâu xanh tốt
Thảm lúa vàng ngát hương.
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
(Thanh Thảo)
Bài tập: ( 1 điểm)
Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đúng.
( Trái đất / Chái đất ) : - ……… là ngôi nhà chung của loài người.
(tuyết / tiết)
: - Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy ……….rơi.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
II. Hướng dẫn đánh giá: 4 điểm
1. Nghe- viết: 3 điểm
Tốc độ đạt yêu cầu 50 - 55 chữ/ 15 phút: 1 điểm
Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc thanh, vần, không viết
hoa đúng quy định,..): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
Trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết chưa đều trừ toàn bài : 0,5 điểm.
( Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần)
2. Bài tập: 1 điểm.
Điền đúng mỗi từ được 0,5 điểm
-Trái đất là ngôi nhà chung của loài người.
- Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy tuyết rơi.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
Trường: Tiểu học Lợi Hải
Lớp: 2
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Tập làm văn)
Ngày thi: .... / .... / 2023
Thời gian: 35 phút
I.Đề:
a.
b.
c.
d.
Em hãy viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của em , theo câu hỏi gợi ý sau:
Em định tả đồ chơi nào?
Nó có đặc điểm gì?( Hình dạng,màu sắc, hoạt động,…)
Em thường chơi đồ vật đó vào những lúc nào ?
Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
II.Hướng dẫn đánh giá: 5 điểm
Nội dung: 3 điểm
(Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
Kỹ năng: 2 điểm.
Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm.
Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm.
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI KHỐI 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Đọc thành tiếng)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
Thời gian làm bài: 35 phút
I. Đề:
Em hãy đọc 1 trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi.
Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
Đoạn 1.
Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá. Nhìn từ xa, những mảng
tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp loá trong cây.
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa
xanh, bàn ghể gỗ xoan đào nổi vân như lụa.
Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
Đoạn 2.
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
( Ngô Quân Miện )
Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
Đoạn 1.
Ở lớp 1A, học sinh bắt đầu được viết bút mực , chỉ còn Mai và Lan vẫn phải
viết bút chì .
Sáng hôm ấy, cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực.Mai hồi hộp nhìn cô, nhưng
cô chẳng nói gì . Mai buồn lắm. Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì .
Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
Đoạn 2.
Bỗng Lan gục đầu xuống bàn khóc nức nở .Cô giáo ngạc nhiên:
-Em làm sao thế ?
Lan nói trong nước mắt :
- Tối qua anh trai em mượn bút , quên không bỏ vào cặp cho em . Lúc này , Mai
cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút .Em mở ra, đóng lại …Cuối cùng , em lấy
bút đưa cho Lan .
- Bạn cầm lấy . Mình đang viết bút chì.
Câu hỏi:Vì sao Lan lại khóc khi cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực?
Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện.
Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
( Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI)
Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
Đoạn 1.
Xưa có một anh chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả.
Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng ra thật to, chờ cho
sung rụng vào thì ăn. Nhưng đợi mãi mà chẳng có quả sung nào rụng trúng miệng.
Bao nhiêu quả rụng đều rơi chệch ra ngoài.
Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
Đoạn 2:
Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
- Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ít ngủ hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen
láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Lợi Hải , ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
II.
Hướng dẫn chấm điểm: 4 điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 50- 60 tiếng/1 phút:
1điểm.
Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án trả lời:
Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
Đoạn 1.
Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
Trường của em được xây trên nền ngôi trường cũ.
Đoạn 2.
( Ngô Quân Miện )
Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
- Còn bạn Lan và Mai vẫn còn viết bút chì .
Đoạn 2. Vì sao Lan khóc?
- Vì anh trai mượn bút của Lan mà quên bỏ vào cặp Lan không có bút viết nên
Lan khóc.
Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để tìm những bông cúc màu xanh .
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Vì quy định của trường không được ngắt hoa mà là để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung đểchờ sung rụng vào ăn.
Đoạn 2:
Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
- Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
Chàng lười nhờ người qua đường nhặt sung bỏ vào miệng cho chàng lười.
Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Em Nụ môi đỏ hồng, mắt to, tròn và đen láy.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
Khối 2
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..... / ..... / 2023
I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)
A. Chú mèo A
B. Chú mèo B
C. Chú mèo C
D. Chú mèo D
Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm)
A. 1 tuần lễ B. 1 ngày C. 1Tháng D. 1 giờ
Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
A. 67 B. 77 C. 57 D. 87
Câu 5.Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
còn lại bao nhiêu món quà? :(M3 – 1 điểm)
A. 38 món quà
B. 52 món quà
C. 25 món quà
Câu 6: Điền vào chỗ chấm. ( M2- 1 điểm)
Hình vẽ bên :
a.Có …….
hình tam giác.
b.Có ……..
hình tứ giác .
D. 35 món quà
Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
C. 57; 58; 24; 73; 91
D. 24; 57; 58; 73; 91
I.Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 8: Đặt tính rồi tính(M1 – 1 điểm)
37+ 16
90 – 46
Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
Câu 10: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và số bé nhất có 2 chữ số
khác nhau . (M3 – 1 điểm)
Câu 11: Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)
3
+
9
5
6 3
-
5
2 3
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
I.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 10 điểm
Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)
A. Chú mèo A
B. Chú mèo B
C. Chú mèo C
D. Chú mèo D
Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm)
A. 1 tuần lễ B. 1 ngày C. 1Tháng D. 1 giờ
Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
B. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
A. 67 B. 77 C. 57 D. 87
Câu 5: Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
còn lại bao nhiêu món quà? (M3 – 1 điểm)
A. 38 món quà
B. 52 món quà
C. 25 món quà
Câu 6: Điền đúng mỗi câu được 0.5 điểm. ( M2- 1 điểm):
Hình vẽ bên :
a.Có 5
hình tam giác.
b.Có 5
hình tứ giác .
Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
D. 35 món quà
C. 57; 58; 24; 73; 91
D. 24; 57; 58; 73; 91
I.Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 8: Mỗi câu đúng được 0.5 điểm. (M1 – 1 điểm)
+
37
90
16
- 46
53
54
Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
Bài giải:
Số chiếc xe máy cửa hàng có là :( 0.5 điểm)
( Cửa hàng có số xe máy là)
94 – 29 = 65 ( chiếc xe máy ) ( 1 điểm)
Đáp số : 65 chiếc xe máy
( 0.5 điểm)
Câu 10: (M3 – 1 điểm)
Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là : 90.
Số bé nhất có 2 chữ số khác nhau là : 12 .
Hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và bé nhất có 2 chữ số khác nhau là:
90 – 12 = 78
(*Lưu ý: Nếu học sinh chỉ ghi : 90 – 12 = 78 thì cho 0.5 điểm.)
Câu 11: Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)
3 8
+ 2 5
9 8
- 7 5
6 3
2 3
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TOÁN
T
T
Chủ đề
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
8,9,
Số học
1
2
3
1,7,4,
10,
5
11.
Câu số
1,7
8
4
9
5
10,11
Số câu
2
1
1
1
1
2
4
4
Điểm
1.5
1
0.5
2
1
2
3
5
Câu số
2
3
2,3
Số câu
1
1
2
Điểm
0,5
0,5
1
(5 điểm)
Đại lượng
(3,5 điểm)
Yếu tố
Câu số
6
6
hình học
Số câu
1
1
(1,5 điểm)
Điểm
1
1
Tổng số câu
3
1
2
2
1
2
6
5
Điểm
2
1
1
3
1
2
4
6
Phân bố nội dung kiểm tra theo các mức:
+ Mức 1: 30%
+ Mức 2: 40%
+ Mức 3: 30%
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra ma trận
Nguyễn Thị Ngọc Sương
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
I.Đề:
KIỂM TRA CUỐI HKI – KHỐI 2
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra:…/…/2023
Thời gian làm bài: 35 phút
1.Đọc thầm văn bản:
Đại bàng và chim sẻ
(Sách Ôn tập- Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh 2-trang 19)
Ở khu rừng nọ có một con đại bàng luôn khoe khoang rằng nó là con chim bay
cao nhất. Một chú sẻ con bèn thách thức đại bàng xem ai bay cao hơn. Cuộc thi bắt
đầu. Khi đã bay cao hơn cả những ngọn cây cao nhất, đại bàng gọi:
-Chim sẻ đâu rồi?
Chim sẻ đáp:
-Tôi ở trên đầu anh này.
Đại bàng cố sức bay cao lên nữa và gọi chim sẻ, tiếng đáp của chim sẻ vẫn ở trên
đầu đại bàng. Đại bàng lấy hết sức tàn rướn lên cao nhưng không được nữa. Đại
bàng tắt thở và rơi thẳng xuống vực. Khi ấy, sẻ con chỉ việc xòe cánh ra từ từ hạ
xuống giữa các loài chim đang nóng lòng chờ tin cuộc đọ sức. Thì ra lúc cuộc thi
bắt đầu, sẻ con đã đậu ngay trên lưng đại bàng. Đại bàng đã mất công chở chim sẻ
trên lưng mà không biết.
(Theo truyện ngụ ngôn)
2.Dựa và nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)
A. Mình là con chim khỏe nhất.
B. Mình là con chim to lớn nhất.
C. Mình là con chim bay nhanh nhất.
D. Mình là con chim bay cao nhất
Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
A. Chim sẻ
B.Chim cú mèo
C.Chim sâu
D.Chim chào mào
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại bàng?
(M2-0.5đ)
A. Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
B. Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
C. Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
D. Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc thi?
(M2-0.5đ)
A. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
B. Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
C. Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.
D. Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là : (M1-0.5đ)
A.yêu thương
B.đoàn kết
C.chia sẻ
D.xinh đẹp
Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
(M2 0.5đ)
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
ung dung / đàn trâu / gặm cỏ/đang/trên đồi.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
*ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 6 điểm
Câu 1: Đại bàng khoe khoang điều gì? (M1-0.5đ)
A.Mình là con chim khỏe nhất.
B.Mình là con chim to lớn nhất.
C.Mình là con chim bay nhanh nhất.
D.Mình là con chim bay cao nhất
Câu 2: Con vật nào đã thách thức đại bàng? (M1-0.5đ)
A.Chim sẻ
B.Chim cú mèo
C.Chim sâu
D.Chim chào mào
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy trong cuộc thi chim sẻ luôn bay cao hơn đại
bàng? (M2-0.5đ)
A.Bóng chim sẻ lướt qua đầu chim đại bàng.
B.Tiếng đáp của chim sẻ luôn ở trên đầu chim đại bàng.
C.Chim sẻ bay cao vút tít trên trời xanh.
D.Đại bàng không thấy bóng chim sẻ ở dưới nghĩ là chim sẻ đã bay cao.
Câu 4: Chim sẻ làm thế nào để luôn bay cao hơn đại bằng trong suốt cuộc
thi? (M2-0.5đ)
A.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã nhanh trí bay lên trước đại bàng.
B.Lúc bắt đầu cuộc thi, chim sẻ đã đậu ngay trên lưng đại bàng.
C.Chim sẻ nhờ các bạn chim khác giúp đỡ để bay cao hơn.
D.Chim sẻ dốc hết sức để bay cao hơn đại bàng.
Câu 5: Trong các từ trên từ ngữ chỉ đặc điểm là :(M1-0.5đ)
A.yêu thương
B.đoàn kết
C.chia sẻ
D.xinh đẹp
Câu 6: Câu: “Đại bàng là loài chim bay cao nhất.” thuộc kiểu câu gì?
(M2 0.5đ)
A.Ai làm gì?
B.Ai thế nào?
C.Ai là gì?
Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa? (M2 – 0.5)
Đàn trâu đang ung dung gặm cỏ trên đồi.
Câu 8: Em thấy đại bàng trong câu chuyện là con vật như thế nào? (M2-1đ)
Đại bàng là một loài chim kiêu ngạo, nó luôn tự tin cho rằng mình là loài chim
bay cao nhất. Bị thua chim sẻ nó cũng đã chết và lao xuống vực
Câu 9: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (M3-1đ)
-Em không nên kiêu ngạo và cho mình là người giỏi nhất .
- Em không nên khinh thường các bạn , phải hoà đồng với các bạn trong lớp và luôn
giúp đỡ nhau trong học tập cùng nhau tiến bộ.
* Lưu ý : Tuỳ vào câu trả lời của học sinh mà giáo viên ghi điểm.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt CUỐI KÌ I
( Phần đọc hiểu)
T
T
1
2
Chủ đề
Mức 1
TN
Đọc hiểu
văn bản
(4 điểm)
Kiến thức
tiếng Việt
(2 điểm)
Mức 3
TN
TL
TN
Tổng
TL
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1,2
3,4
8
9
Điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
1
Câu số
5
6
7
Điểm
0.5
0.5
1
3
3
1.5
1.5
Tổng số câu
Điểm
TL
Mức 2
2
2
6
4
3
2
1
9
1
6
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Phạm Thị Kim Ánh
PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI- KHỐI 2
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Viết chính tả)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
Thời gian làm bài: 15 phút
I. ĐỀ:
1. Nghe – viết:
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài:
Con đường của bé
(Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh môn TV lớp 2 HKII)
Còn con đường của bố
Đi trên giàn giáo cao
Những khung sắt nối nhau
Dựng lên bao nhà mới.
Và con đường của mẹ
Là ở trên cánh đồng
Cỏ ruộng dâu xanh tốt
Thảm lúa vàng ngát hương.
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
(Thanh Thảo)
Bài tập: ( 1 điểm)
Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đúng.
( Trái đất / Chái đất ) : - ……… là ngôi nhà chung của loài người.
(tuyết / tiết)
: - Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy ……….rơi.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
II. Hướng dẫn đánh giá: 4 điểm
1. Nghe- viết: 3 điểm
Tốc độ đạt yêu cầu 50 - 55 chữ/ 15 phút: 1 điểm
Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc thanh, vần, không viết
hoa đúng quy định,..): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
Trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết chưa đều trừ toàn bài : 0,5 điểm.
( Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần)
2. Bài tập: 1 điểm.
Điền đúng mỗi từ được 0,5 điểm
-Trái đất là ngôi nhà chung của loài người.
- Du khách đến Sa Pa sẽ được nhìn thấy tuyết rơi.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
Trường: Tiểu học Lợi Hải
Lớp: 2
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Tập làm văn)
Ngày thi: .... / .... / 2023
Thời gian: 35 phút
I.Đề:
a.
b.
c.
d.
Em hãy viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của em , theo câu hỏi gợi ý sau:
Em định tả đồ chơi nào?
Nó có đặc điểm gì?( Hình dạng,màu sắc, hoạt động,…)
Em thường chơi đồ vật đó vào những lúc nào ?
Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
II.Hướng dẫn đánh giá: 5 điểm
Nội dung: 3 điểm
(Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
Kỹ năng: 2 điểm.
Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm.
Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm.
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
PHÒNG GD & ĐT THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI KHỐI 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (Đọc thành tiếng)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2023
Thời gian làm bài: 35 phút
I. Đề:
Em hãy đọc 1 trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi.
Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
Đoạn 1.
Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá. Nhìn từ xa, những mảng
tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp loá trong cây.
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa
xanh, bàn ghể gỗ xoan đào nổi vân như lụa.
Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
Đoạn 2.
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
( Ngô Quân Miện )
Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
Đoạn 1.
Ở lớp 1A, học sinh bắt đầu được viết bút mực , chỉ còn Mai và Lan vẫn phải
viết bút chì .
Sáng hôm ấy, cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực.Mai hồi hộp nhìn cô, nhưng
cô chẳng nói gì . Mai buồn lắm. Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì .
Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
Đoạn 2.
Bỗng Lan gục đầu xuống bàn khóc nức nở .Cô giáo ngạc nhiên:
-Em làm sao thế ?
Lan nói trong nước mắt :
- Tối qua anh trai em mượn bút , quên không bỏ vào cặp cho em . Lúc này , Mai
cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút .Em mở ra, đóng lại …Cuối cùng , em lấy
bút đưa cho Lan .
- Bạn cầm lấy . Mình đang viết bút chì.
Câu hỏi:Vì sao Lan lại khóc khi cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực?
Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện.
Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
( Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI)
Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
Đoạn 1.
Xưa có một anh chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả.
Hằng ngày, anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng ra thật to, chờ cho
sung rụng vào thì ăn. Nhưng đợi mãi mà chẳng có quả sung nào rụng trúng miệng.
Bao nhiêu quả rụng đều rơi chệch ra ngoài.
Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
Đoạn 2:
Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
- Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ít ngủ hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen
láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Lợi Hải , ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
II.
Hướng dẫn chấm điểm: 4 điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 50- 60 tiếng/1 phút:
1điểm.
Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án trả lời:
Bài 1: Ngôi trường mới ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 50)
Đoạn 1.
Câu hỏi : Trường mới của các bạn được xây ở đâu ?
Trường của em được xây trên nền ngôi trường cũ.
Đoạn 2.
( Ngô Quân Miện )
Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có những gì mới?
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng
thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Bài 2: Chiếc bút mực ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 40)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Lớp 1A còn những bạn nào viết bút chì ?
- Còn bạn Lan và Mai vẫn còn viết bút chì .
Đoạn 2. Vì sao Lan khóc?
- Vì anh trai mượn bút của Lan mà quên bỏ vào cặp Lan không có bút viết nên
Lan khóc.
Bài 3: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để tìm những bông cúc màu xanh .
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường.
Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Vì quy định của trường không được ngắt hoa mà là để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Bài 4: Há miệng chờ sung ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 109)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì?
Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung đểchờ sung rụng vào ăn.
Đoạn 2:
Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng.
Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn ta lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ
vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt:
- Ôi chao! Người đâu mà lười thế!
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu hỏi : Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì?
Chàng lười nhờ người qua đường nhặt sung bỏ vào miệng cho chàng lười.
Bài 5 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Em Nụ môi đỏ hồng, mắt to, tròn và đen láy.
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỢI HẢI
Khối 2
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..... / ..... / 2023
I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)
A. Chú mèo A
B. Chú mèo B
C. Chú mèo C
D. Chú mèo D
Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm)
A. 1 tuần lễ B. 1 ngày C. 1Tháng D. 1 giờ
Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
A. 67 B. 77 C. 57 D. 87
Câu 5.Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
còn lại bao nhiêu món quà? :(M3 – 1 điểm)
A. 38 món quà
B. 52 món quà
C. 25 món quà
Câu 6: Điền vào chỗ chấm. ( M2- 1 điểm)
Hình vẽ bên :
a.Có …….
hình tam giác.
b.Có ……..
hình tứ giác .
D. 35 món quà
Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
C. 57; 58; 24; 73; 91
D. 24; 57; 58; 73; 91
I.Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 8: Đặt tính rồi tính(M1 – 1 điểm)
37+ 16
90 – 46
Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
Câu 10: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và số bé nhất có 2 chữ số
khác nhau . (M3 – 1 điểm)
Câu 11: Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)
3
+
9
5
6 3
-
5
2 3
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
I.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: 10 điểm
Câu 1. Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (M 1- 0.5 điểm)
A. Chú mèo A
B. Chú mèo B
C. Chú mèo C
D. Chú mèo D
Câu 2: Khoảng thời gian nào dài nhất ? (M1 – 0,5 điểm)
A. 1 tuần lễ B. 1 ngày C. 1Tháng D. 1 giờ
Câu 3: Ngày 4 tháng 10 là ngày Chủ nhật. Sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày 10
tháng 10. Vậy sinh nhật của Thanh Thanh vào ngày thứ : ( M 2 – 0.5 điểm)
B. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Câu 4: Kết quả của phép tính: 25 + 46 – 14 là: ( M2 – 0,5 điểm)
A. 67 B. 77 C. 57 D. 87
Câu 5: Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô
phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo
còn lại bao nhiêu món quà? (M3 – 1 điểm)
A. 38 món quà
B. 52 món quà
C. 25 món quà
Câu 6: Điền đúng mỗi câu được 0.5 điểm. ( M2- 1 điểm):
Hình vẽ bên :
a.Có 5
hình tam giác.
b.Có 5
hình tứ giác .
Câu 7: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: ( M1 - 1 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
D. 35 món quà
C. 57; 58; 24; 73; 91
D. 24; 57; 58; 73; 91
I.Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 8: Mỗi câu đúng được 0.5 điểm. (M1 – 1 điểm)
+
37
90
16
- 46
53
54
Câu 9: Giải toán(M2 – 2 điểm)
Một cửa hàng có 94 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó có 29 chiếc xe đạp. Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?
Bài giải:
Số chiếc xe máy cửa hàng có là :( 0.5 điểm)
( Cửa hàng có số xe máy là)
94 – 29 = 65 ( chiếc xe máy ) ( 1 điểm)
Đáp số : 65 chiếc xe máy
( 0.5 điểm)
Câu 10: (M3 – 1 điểm)
Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là : 90.
Số bé nhất có 2 chữ số khác nhau là : 12 .
Hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số và bé nhất có 2 chữ số khác nhau là:
90 – 12 = 78
(*Lưu ý: Nếu học sinh chỉ ghi : 90 – 12 = 78 thì cho 0.5 điểm.)
Câu 11: Điền chữ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)
3 8
+ 2 5
9 8
- 7 5
6 3
2 3
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra đề
Nguyễn Thị Ngọc Sương
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TOÁN
T
T
Chủ đề
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
8,9,
Số học
1
2
3
1,7,4,
10,
5
11.
Câu số
1,7
8
4
9
5
10,11
Số câu
2
1
1
1
1
2
4
4
Điểm
1.5
1
0.5
2
1
2
3
5
Câu số
2
3
2,3
Số câu
1
1
2
Điểm
0,5
0,5
1
(5 điểm)
Đại lượng
(3,5 điểm)
Yếu tố
Câu số
6
6
hình học
Số câu
1
1
(1,5 điểm)
Điểm
1
1
Tổng số câu
3
1
2
2
1
2
6
5
Điểm
2
1
1
3
1
2
4
6
Phân bố nội dung kiểm tra theo các mức:
+ Mức 1: 30%
+ Mức 2: 40%
+ Mức 3: 30%
Lợi Hải, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Người ra ma trận
Nguyễn Thị Ngọc Sương
 





